Toàn văn Nghị định 29/2026/NĐ-CP về sàn giao dịch các bon trong nước mới nhất 2026?
Ngày 19/1/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 29/2026/NĐ-CP về sàn giao dịch các bon trong nước.
TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 29 2026 NĐ CP
Nghị định 29/2026/NĐ-CP quy định về các hoạt động liên quan đến sàn giao dịch các-bon trong nước, bao gồm đăng ký, cấp mã trong nước, chuyển quyền sở hữu, lưu ký, giao dịch và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đủ điều kiện được giao dịch theo quy định pháp luật.
Nghị định 29/2026/NĐ-CP áp dụng đối với:
(1) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
(2) Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
(3) Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
(4) Các cơ quan, tổ chức tham gia giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(5) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tổ chức vận hành sàn giao dịch các-bon trong nước, đăng ký, cấp mã trong nước, chuyển quyền sở hữu, lưu ký, giao dịch và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
Nghị định 29/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/1/2026.
>>> Xem đầy đủ nội dung tại Nghị định 29/2026/NĐ-CP
*Trên đây là thông tin Toàn văn Nghị định 29/2026/NĐ-CP về sàn giao dịch các bon trong nước mới nhất 2026?

Toàn văn Nghị định 29/2026/NĐ-CP về sàn giao dịch các bon trong nước mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước là gì?
Nguyên tắc giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước được quy định tại Điều 4 Nghị định 29/2026/NĐ-CP TẢI VỀ như sau:
(1) Công bằng, công khai, minh bạch.
(2) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia sàn giao dịch các-bon trong nước.
(3) Các chủ thể tham gia giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước có trách nhiệm tìm hiểu quy định pháp luật, thông tin về hàng hóa và tự chịu trách nhiệm đối với quyết định mua, bán của mình.
(4) Hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính chỉ được phép thực hiện trên hệ thống giao dịch các-bon, ngoại trừ các trường hợp chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 29/2026/NĐ-CP TẢI VỀ.
(5) Các chủ thể tham gia giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước thực hiện hành vi cấu kết, lôi kéo người khác mua, bán hoặc sử dụng các phương pháp giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch để thao túng giá hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước hoặc lợi dụng sự cố, lỗ hổng trong hệ thống công nghệ thông tin để chiếm đoạt hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và các hành vi vi phạm khác liên quan đến sàn giao dịch các-bon trong nước thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Mức phạt, hình thức xử phạt và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi nói trên thực hiện theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
(6) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định pháp luật về các hoạt động liên quan đến sàn giao dịch các-bon trong nước theo quy định tại Nghị định 29/2026/NĐ-CP TẢI VỀ, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý theo quy định pháp luật hình sự hoặc xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Các hành vi vi phạm hành chính cụ thể liên quan đến sàn giao dịch các-bon trong nước, mức phạt, hình thức xử phạt và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Nguyên tắc bảo vệ môi trường được quy định thế nào?
Nguyên tắc bảo vệ môi trường được quy định tại Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường 2020, cụ thể như sau:
(1) Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.
(2) Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển.
(3) Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.
(4) Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, công khai, minh bạch; ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quản lý rủi ro về môi trường, giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải để khai thác giá trị tài nguyên của chất thải.
(5) Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, cơ chế thị trường, trình độ phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
(6) Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
(7) Hoạt động bảo vệ môi trường bảo đảm không gây phương hại chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia, gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];