Toàn văn Nghị định 21/2026/NĐ-CP sửa đổi và quy định chi tiết về Luật Địa chất và khoáng sản
Ngày 16/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
>> Xem chi tiết Nghị định 21 2026 NĐ CP: Tải về
Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/01/2026.
Đơn cử, tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 55 Nghị định 193/2025/NĐ-CP về yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện dự án khai thác khoáng sản như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải đáp ứng một trong các điều kiện về năng lực tài chính sau đây:
- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% của tổng mức đầu tư dự án đầu tư khai thác khoáng sản (không bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT);
- Có khả năng thu xếp các nguồn tài chính bảo đảm tương đương giá trị tổng mức đầu tư dự án đầu tư khai thác khoáng sản (không bao gồm thuế giả trị gia tăng VAT), bao gồm: Vốn chủ sở hữu hiện có của tổ chức cá nhân khai thác khoáng sản, cam kết thu xếp vốn của các nhà tài trợ tín dụng; cam kết cấp vốn, cam kết cho vay, hỗ trợ dòng tiền của công ty mẹ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp được cộng ty mẹ cam kết cho vay, hỗ trợ thì vốn chủ sở hữu của công ty mẹ không thấp hơn mức cam kết cho vay, hỗ trợ.
(2) Vốn chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân quy định tại mục (1) được xác định theo căn cứ sau:
- Đối với tổ chức, cá nhân thành lập trước năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính của năm trước liền kể năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán;
- Đối với tổ chức, cá nhân mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán.
(3) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 Nghị định 193/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP), ngoài hồ sơc quy định tại mục (2), tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải cung cấp các hồ sơ, tài liệu chứng minh cam kết thu xếp vốn của các nhà tài trợ tín dụng; cam kết cấp vốn, cam kết cho vay, hỗ trợ dòng tiền, báo cáo tài chính của công ty mẹ theo quy định tại mục (2).
(4) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ năng lực tài chính.

Toàn văn Nghị định 21/2026/NĐ-CP sửa đổi và quy định chi tiết về Luật Địa chất và khoáng sản (Hình từ Internet)
Tổ chức thực hiện điều tra địa chất về khoáng sản có quyền và nghĩa vụ gì?
Căn cứ Điều 21 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện điều tra địa chất về khoáng sản như sau:
(1) Quyền của tổ chức thực hiện điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm:
- Điều tra theo đề án, dự án, nhiệm vụ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về địa chất phê duyệt;
- Chuyển ra ngoài khu vực điều tra địa chất về khoáng sản, kể cả ra nước ngoài các loại mẫu vật với khối lượng và chủng loại phù hợp với tính chất và yêu cầu để phân tích, thử nghiệm theo đề án, dự án, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
(2) Nghĩa vụ của tổ chức thực hiện điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm:
- Đăng ký điều tra địa chất về khoáng sản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về địa chất theo quy định tại Điều 23 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024;
- Thực hiện đúng đề án, dự án, nhiệm vụ đã được phê duyệt và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật, định mức, đơn giá trong điều tra địa chất về khoáng sản;
- Bảo đảm tính trung thực, đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp tài liệu, thông tin, dữ liệu; bảo mật thông tin về điều tra cơ bản địa chất theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
- Bảo vệ môi trường, tài nguyên địa chất, khoáng sản trong quá trình điều tra địa chất về khoáng sản;
- Trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về địa chất phê duyệt báo cáo kết quả điều tra địa chất về khoáng sản;
- Nộp báo cáo kết quả điều tra địa chất về khoáng sản, mẫu vật địa chất, khoáng sản theo quy định của Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 và quy định của pháp luật về lưu trữ.
Sử dụng đất, khu vực biển, hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 35 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định về sử dụng đất, khu vực biển, hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản như sau:
(1) Việc sử dụng đất trong hoạt động khoáng sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
(2) Việc sử dụng khu vực biển trong hoạt động khoáng sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(3) Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản được sử dụng hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện và hạ tầng kỹ thuật khác để phục vụ hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];