Toàn văn Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ 2025 (Luật số 131/2025/QH15) từ 01/4/2026 mới nhất ra sao?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ 2025 (Luật số 131/2025/QH15).
TẢI VỀ Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ 2025 (Luật số 131 2025 QH15)
Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2026.
Lưu ý:
(1) Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, đơn yêu cầu cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ đã được nộp trước ngày Luật Sửa đổi Luật sở hữu trí tuệ 2025 có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn, trừ các nội dung sau đây áp dụng quy định của Luật Sửa đổi Luật sở hữu trí tuệ 2025:
- Thẩm định hình thức đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp chưa được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấp nhận đơn hợp lệ;
- Thời hạn phản đối đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được công bố kể từ ngày Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ 2025 có hiệu lực thi hành;
- Thời hạn thẩm định nội dung đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được công bố kể từ ngày Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ 2025 có hiệu lực thi hành.
(2) Đối với đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng đã được nộp trước ngày Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ 2025 có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện khảo nghiệm kỹ thuật, thời hạn hai mươi tư tháng quy định tại điểm d khoản 3 Điều 176 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 59 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ 2025 được tính từ ngày Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ 2025 có hiệu lực thi hành.
(3) Đối với Bằng bảo hộ giống cây trồng có thời điểm đến hạn nộp lệ phí duy trì hiệu lực cho năm hiệu lực tiếp theo trong thời hạn ba mươi ngày trước hoặc sau ngày Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ 2025 có hiệu lực thi hành, việc nộp lệ phí duy trì hiệu lực được thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15.
(4) Căn cứ hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được áp dụng theo quy định của pháp luật có hiệu lực đối với việc xét cấp văn bằng bảo hộ đó.
(5) Các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý trước ngày Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ 2025 có hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 để giải quyết.
>>> Xem thêm tại Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ 2025
*Trên đây là thông tin Toàn văn Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ 2025 (Luật số 131 2025 QH15) từ 01/4/2026 mới nhất ra sao?

Toàn văn Luật sửa đổi Luật sở hữu trí tuệ 2025 (Luật số 131/2025/QH15) từ 01/4/2026 mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)
Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ gồm những gì?
Theo Điều 10 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ bao gồm:
(1) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
(2) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(3) Tổ chức bộ máy quản lý về sở hữu trí tuệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về sở hữu trí tuệ.
(4) Cấp và thực hiện các thủ tục khác liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng.
(5) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(6) Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ.
(7) Tổ chức, quản lý hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ.
(8) Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(9) Hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ.
Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian được quy định như thế nào?
Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian được quy định tại Điều 23 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, cụ thể như sau:
(1) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian là sáng tạo tập thể trên nền tảng truyền thống của một nhóm hoặc các cá nhân nhằm phản ánh khát vọng của cộng đồng, thể hiện tương xứng đặc điểm văn hoá và xã hội của họ, các tiêu chuẩn và giá trị được lưu truyền bằng cách mô phỏng hoặc bằng cách khác. Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian bao gồm:
- Truyện, thơ, câu đố;
- Điệu hát, làn điệu âm nhạc;
- Điệu múa, vở diễn, nghi lễ và các trò chơi;
- Sản phẩm nghệ thuật đồ hoạ, hội hoạ, điêu khắc, nhạc cụ, hình mẫu kiến trúc và các loại hình nghệ thuật khác được thể hiện dưới bất kỳ hình thức vật chất nào.
(2) Tổ chức, cá nhân khi sử dụng tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian phải dẫn chiếu xuất xứ của loại hình tác phẩm đó và bảo đảm giữ gìn giá trị đích thực của tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];