TOÀN VĂN dự thảo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024?

Đặng Trần Trà My 1,702 lượt xem
10:10 | 31/07/2025
TOÀN VĂN dự thảo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024? Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN dự thảo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024?
  2. Đề xuất căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024?
  3. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?

TOÀN VĂN dự thảo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024?

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang lấy ý kiến dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai và dự thảo Tờ trình dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai.

>>> Dự thảo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 Tải về

>>> Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 Tải về

Theo đó, tại Dự thảo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 nội dung về cơ sở chính trị, pháp lý như sau:

- Nghị quyết 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về “tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao”;

- Nghị quyết 69-NQ/TW ngày 19/7/2025 Hội nghị lần thứ 12 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, trong đó đã cơ bản thống nhất với một số nội dung đề xuất của Đảng ủy Chính phủ về một số vấn đề mới đặt ra từ thực tiễn thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW;

- Nghị quyết 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, trong đó đặt ra mục tiêu “năm 2025, cơ bản hoàn thành việc tháo gỡ những “điểm nghẽn” do quy định của pháp luật”; “xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch, an toàn, chi phí tuân thủ thấp; triệt để cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư, kinh doanh, hành nghề, thủ tục hành chính bất hợp lý; thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh ổn định. … Tạo cơ sở pháp lý để khu vực kinh tế tư nhân tiếp cận hiệu quả các nguồn lực về vốn, đất đai, nhân lực chất lượng cao; thúc đẩy hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực và toàn cầu; hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ và vừa.”; “Khẩn trương sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật đáp ứng yêu cầu thực hiện chủ trương tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn vị hành chính, gắn với phân cấp, phân quyền tối đa theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm” …

- Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, trong đó yêu cầu: “Hoàn thiện hệ thống pháp luật, xoá bỏ các rào cản tiếp cận thị trường đảm bảo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, rõ ràng, nhất quán, ổn định lâu dài, dễ tuân thủ, chi phí thấp. Minh bạch hoá, số hoá, thông minh hoá, tự động hoá, áp dụng triệt để trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong thực hiện các quy trình, thủ tục hành chính, nhất là về gia nhập, rút lui khỏi thị trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn... Trong năm 2025, hoàn thành việc rà soát, loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết, quy định chồng chéo, không phù hợp, cản trở sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân; thực hiện cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, ít nhất 30% chi phí tuân thủ pháp luật, ít nhất 30% điều kiện kinh doanh và tiếp tục cắt giảm mạnh trong những năm tiếp theo;”.

[...]

*Xem thêm chi tiết quy định Dự thảo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024

TOÀN VĂN dự thảo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024?

TOÀN VĂN dự thảo Tờ trình dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024? (Hình ảnh từ Internet)

Đề xuất căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024?

Theo đó, tại khoản 38 Điều 1 Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 2024 Tải về sửa đổi, bổ sung Điều 155 Luật Đất đai 2024 về căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

(1) Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bao gồm:

- Diện tích đất được giao đất, thuê đất;

- Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất;

- Giá đất theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá;

- Tỷ lệ thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo đối tượng, hình thức sử dụng đất, mục đích sử dụng đất;

- Hình thức sử dụng đất;

- Hệ số khấu trừ về chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có);

- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

(2) Căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

- Diện tích đất thu hồi;

- Thời hạn sử dụng đất;

- Giá đất theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất;

- Mục đích, hình thức sử dụng đất.

Còn theo Điều 155 Luật Đất đai 2024 chỉ quy định căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà không quy định về căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất như đề xuất. Cụ thể:

- Căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm:

+ Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;

+ Giá đất theo quy định tại Điều 159 và Điều 160 Luật Đất đai 2024; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá;

+ Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước.

- Căn cứ tính tiền cho thuê đất bao gồm:

+ Diện tích đất cho thuê;

+ Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất;

+ Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là giá trúng đấu giá;

+ Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

+ Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.

Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Đất đai 2024 quy định về nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.

- Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.

- Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.

- Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

- Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.

- Quản lý tài chính về đất đai.

- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.

- Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.

- Thống kê, kiểm kê đất đai.

- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

- Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất