Toàn văn Dự thảo Nghị quyết về cơ chế tài chính đối với Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước năm 2026 mới nhất?
Ngày 20/01/2026, Bộ Tài chính đã công bố hồ sơ dự thảo Nghị quyết về cơ chế tài chính đối với Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước năm 2026 (sau đây gọi là dự thảo Nghị quyết).
TẢI VỀ Dự thảo Nghị quyết
Theo đó, tại Điều 1 Dự thảo Nghị quyết quy định cơ chế tài chính áp dụng đối với Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước năm 2026 như sau:
(1) Cơ chế tiền lương và thu nhập
Thực hiện chính sách bảo lưu chênh lệch tiền lương và thu nhập tăng thêm theo Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội đối với cán bộ, công chức, viên chức đang hưởng chế độ cũ, đến khi hoàn thành việc chuyển đổi sang chế độ tiền lương thống nhất theo quy định của Nhà nước.
(2) Cơ chế tài chính áp dụng trong năm 2026
Các cơ chế tài chính áp dụng đối với Cục Thuế, Cục Hải quan và Kho bạc Nhà nước trong năm 2026 bao gồm các khoản chi phục vụ nhiệm vụ mang tính đặc thù, cụ thể như sau:
- Chi ủy nhiệm thu thuế;
- Chi mua vật tư ấn chỉ của Cục Thuế, Cục Hải quan;
- Chi bồi thường thiệt hại cho tổ chức và cá nhân;
- Các khoản chi về chống buôn lậu, kiểm tra, kiểm soát, tình báo hải quan;
- Chi huấn luyện và nuôi chó nghiệp vụ, chi quản lý rủi ro và chi thực hiện một số nghiệp vụ đặc thủ khác;
- Chi chuyên môn nghiệp vụ của ngành Hải quan (như: ủy nhiệm thu thuế; thuê luật sư bảo vệ quyền lợi của Nhà nước, của cơ quan hải quan trước toà án; trưng câu giám định về phân tích phân loại hàng hóa; chỉ chuyên phát nhanh seal định vị điện tử);
- Kinh phí duy trì hoạt động Cổng thông tin thương mại quốc gia (Cổng VTIP);
- Chi đảm bảo điều kiện làm việc, ăn, nghỉ cho lực lượng cảnh sát bảo vệ mục tiêu của Kho bạc Nhà nước;
- Chi tiền lương và chi hoạt động cho viên chức làm việc trong cơ quan hành chính;
- Chi phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ;
- Chỉ trực bảo vệ các trụ sở Kho bạc Nhà nước có kho tiền và trực quản trị trung tâm dữ liệu công nghệ thông tin.
(3) Xử lý số dư các Quỹ tài chính của Kho bạc Nhà nước đến ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Quỹ phát triển hoạt động ngành: Được sử dụng để: tiếp tục bố trí cho các dự án được phê duyệt và đã triển khai thực hiện trước 31 tháng 12 năm 2024 nhưng dừng thực hiện do sắp xếp tổ chức bộ máy để đảm bảo mô hình phục vụ chính quyền địa phương 02 cấp; bố trí bổ sung cho các dự án thuộc danh mục đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 của hệ thống Kho bạc Nhà nước và sử dụng cải tạo sửa chữa các trụ sở Kho bạc Nhà nước khu vực và Phòng Giao dịch, đảm bảo không trùng lặp với dự án được bố trí vốn đầu tư công trung hạn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bố trí kinh phí vận hành hệ thống thông tin ngân sách và kế toán nhà nước số tại Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2027-2030, đảm bảo không trùng lặp khi đăng ký bố trí nguồn phí thực hiện từ dự toán chi ngân sách nhà nước. Phần Quỹ phát triển hoạt động ngành còn dư nộp ngân sách nhà nước.
- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: Được sử dụng để bổ sung nguồn thực hiện chính sách cải cách tiền lương đến hết năm 2026; phần còn dư nộp ngân sách nhà nước.
- Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi: Được sử dụng theo chế độ đến hết năm 2026; phần còn dư nộp ngân sách nhà nước.
>>> Xem toàn bộ nội dung tại Dự thảo Nghị quyết.
*Trên đây là thông tin Toàn văn Dự thảo Nghị quyết về cơ chế tài chính đối với Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước năm 2026 mới nhất?

Toàn văn Dự thảo Nghị quyết về cơ chế tài chính đối với Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước năm 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)
Tổng số thu và chi ngân sách trung ương năm 2026 như thế nào?
Tại Điều 1 Nghị quyết 246/2025/QH15 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026 quy định tổng số thu và chi ngân sách trung ương năm 2026 như sau:
(1) Tổng số thu ngân sách trung ương là 1.225.356 tỷ đồng (một triệu, hai trăm hai mươi lăm nghìn, ba trăm năm mươi sáu tỷ đồng).
(2) Tổng số chi ngân sách trung ương là 1.809.056 tỷ đồng (một triệu, tám trăm linh chín nghìn, không trăm năm mươi sáu tỷ đồng), trong đó:
- Dự toán 238.421 tỷ đồng (hai trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm hai mươi mốt tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách địa phương;
- Dự toán 53.554 tỷ đồng (năm mươi ba nghìn, năm trăm năm mươi bốn tỷ đồng) bổ sung cho các địa phương bảo đảm thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng;
- Dự toán 187.175 tỷ đồng (một trăm tám mươi bảy nghìn, một trăm bảy mươi lăm tỷ đồng) bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.
Việc phân bổ ngân sách trung ương năm 2026 được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 246/2025/QH15 quy định về việc phân bổ ngân sách trung ương năm 2026 như sau:
- Phân bổ ngân sách trung ương năm 2026 theo các Phụ lục số I, II, III và IV kèm theo Nghị quyết 246/2025/QH15.
- Số bổ sung cân đối ngân sách, số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo Phụ lục số V, VI kèm theo Nghị quyết 246/2025/QH15.
- Mức vay bù đắp bội chi, vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương theo Phụ lục số VII kèm theo Nghị quyết 246/2025/QH15.
- Kéo dài thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 sang năm 2026, thực hiện phân chia các khoản thu giữa trung ương và địa phương, bao gồm nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm xăng, dầu như năm 2025; riêng thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước 2025.
Tiếp tục thực hiện nguyên tắc hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành của giai đoạn 2022 - 2025 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trong đó, các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương được xác định trên cơ sở dự toán năm 2025 sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Tăng thêm 3% số bổ sung cân đối so với dự toán năm 2025 để các địa phương có thêm nguồn lực đáp ứng các nhiệm vụ chỉ quan trọng phát sinh trong năm kéo dài của thời kỳ ổn định ngân sách. Tăng 319 tỷ đồng cho ngân sách tỉnh Khánh Hòa để thực hiện Nghị quyết 227/2025/QH15 của Quốc hội và bổ sung 168 tỷ đồng cho ngân sách tỉnh Quảng Ngãi để bảo đảm mặt bằng dự toán chi thường xuyên năm 2026 do điều tiết số thu tiền thuê đất về ngân sách trung ương.
- Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước của Trung ương trước đây được áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù theo Nghị quyết 104/2023/QH15 và Nghị quyết 142/2024/QH15 của Quốc hội, nhưng đến nay chưa được giao chỉ tiêu biên chế công chức (trừ Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam): Cho phép bố trí tiền lương, các khoản đóng góp theo chế độ quy định, thu nhập tăng thêm và kinh phí chi thường xuyên theo định mức đối với số lượng biên chế này theo Báo cáo 56/BC-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ.
- Dành 15.000 tỷ đồng dự phòng bảo đảm an toàn, an ninh tài chính quốc gia trong trường hợp kinh tế - xã hội có biến động, thu ngân sách nhà nước không đạt dự toán; giao Chính phủ chủ động điều hành nhằm hạn chế ảnh hưởng tới các nhiệm vụ chỉ đã được dự toán và bảo đảm an toàn tài chính. Trường hợp thu ngân sách nhà nước đạt và vượt kế hoạch, việc phân bổ, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2025.
- Bố trí dự toán chi thường xuyên lĩnh vực các hoạt động kinh tế 6.496,1 tỷ đồng tương ứng 85% nguồn thu xử phạt hành chính trật tự an toàn giao thông đường bộ đã thực nộp ngân sách nhà nước năm 2024 cho Bộ Công an, 1.146,3 tỷ đồng (tương ứng 15%) bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn các địa phương.
Nguồn thu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô (sau khi trừ chi phí tổ chức thu) nộp ngân sách trung ương 100% và thực hiện bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương là 10.494,472 tỷ đồng, bao gồm: 4.677,4 tỷ đồng tương ứng với 35% số thu để thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ thuộc phạm vi quản lý của địa phương và 5.817,072 tỷ đồng từ nguồn 65% còn lại để thực hiện quản lý, bảo trì quốc lộ đã phân cấp cho địa phương.
- Dành 10.000 tỷ đồng chi thường xuyên triển khai các Chương trình mục tiêu quốc gia, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, khả thi, không trùng lặp giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia, không trùng lặp với các chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi khác, phù hợp với tiến độ thực hiện, khả năng giải ngân và cân đối ngân sách nhà nước.
- Bố trí bảo đảm mức tối thiểu 3% tổng chi ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phương án phân bổ cho từng Bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo Báo cáo 56/BC-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ.
- Dành nguồn để thực hiện điều chỉnh tiền lương, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách xã hội theo phương án được cấp có thẩm quyền quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];