Toàn văn Dự thảo Nghị định về hợp đồng xây dựng hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 từ 01/7/2026 thế nào?
Bộ Xây dựng đang lấy ý kiến Dự thảo Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 (gọi tắt là Dự thảo Nghị định).
TẢI VỀ Toàn văn Dự thảo Nghị định
Theo đó, Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về hợp đồng xây dựng, bao gồm:
- Điều 82 Luật Xây dựng 2025 về phân loại và nội dung hợp đồng xây dựng.
- Khoản 4 Điều 83 Luật Xây dựng 2025 về biện pháp, mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.
- Khoản 4 Điều 84 Luật Xây dựng 2025 về phương pháp, nội dung, thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng.
- Điều 85 Luật Xây dựng 2025 về tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng
- Điều 87 Luật Xây dựng 2025 về thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng.
Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó.
Dự kiến Nghị định có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026 và thay thế Nghị định 37/2015/NĐ-CP.
>>> Xem đầy đủ nội dung tại Dự thảo Nghị định về hợp đồng xây dựng.
*Trên đây là thông tin Toàn văn Dự thảo Nghị định về hợp đồng xây dựng hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 từ 01/7/2026 thế nào?

Toàn văn Dự thảo Nghị định về hợp đồng xây dựng hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 từ 01/7/2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Hợp đồng xây dựng kể từ 01/7/2026 gồm những loại nào?
Các loại hợp đồng xây dựng kể từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 82 Luật Xây dựng 2025 như sau:
(1) Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại sau đây:
- Hợp đồng tư vấn xây dựng;
- Hợp đồng thi công xây dựng công trình;
- Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
- Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
- Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình;
- Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;
- Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;
- Hợp đồng chìa khóa trao tay;
- Hợp đồng xây dựng khác.
(2) Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau đây:
- Hợp đồng trọn gói;
- Hợp đồng theo đơn giá cố định;
- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;
- Hợp đồng theo thời gian;
- Hợp đồng theo chi phí cộng phí;
- Hợp đồng theo kết quả đầu ra;
- Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm;
- Hợp đồng hỗn hợp;
- Hợp đồng xây dựng khác.
(3) Hợp đồng xây dựng còn được phân loại theo các tiêu chí khác.
Quy định về bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng ra sao?
Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng được quy định tại Điều 83 Luật Xây dựng 2025, cụ thể như sau:
(1) Các bên có thể thỏa thuận xác lập biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng xây dựng được giao kết; trường hợp có thỏa thuận thì các bên có nghĩa vụ áp dụng biện pháp bảo đảm cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật Xây dựng 2025, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Bên giao thầu có quyền yêu cầu bên nhận thầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng; bên nhận thầu phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo đúng thỏa thuận của các bên. Bên giao thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên nhận thầu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên dẫn đến không bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ hoặc từ chối thực hiện hợp đồng xây dựng.
(3) Bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng xây dựng tại dự án đầu tư công. Bên nhận thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên giao thầu vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng. Bên giao thầu phải chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận của các bên.
(4) Chính phủ quy định chi tiết về các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];