Toàn văn Dự thảo Luật sửa đổi Luật Công chứng 2024

Phan Thị Huyền Trân 399 lượt xem
09:30 | 17/11/2025
Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến Dự thảo Luật sửa đổi Luật Công chứng 2024, nội dung cụ thể của Dự thảo ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Dự thảo Luật sửa đổi Luật Công chứng 2024
  2. Dự thảo Luật sửa đổi Luật Công chứng 2024 đề xuất hiệu lực thi hành từ khi nào?
  3. Hợp đồng mua bán nhà ở nào không cần công chứng chứng thực?

Toàn văn Dự thảo Luật sửa đổi Luật Công chứng 2024

Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến Dự thảo Luật sửa đổi Luật Công chứng 2024.

>> Xem chi tiết Dự thảo Luật sửa đổi Luật Công chứng 2024: Tải về

Dự thảo Luật sửa đổi Luật Công chứng 2024 đề xuất sửa đổi một số nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Giao dịch phải công chứng, giao dịch công chứng theo yêu cầu
1. Các giao dịch phải công chứng bao gồm:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, trừ hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản;
b) Văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp;
c) Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;
d) Văn bản tặng cho bất động sản, trừ trường hợp được đăng ký theo quy định của luật; hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản; hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân;
đ) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình; văn bản thừa kế về nhà ở;
e) Văn bản lựa chọn người giám hộ;
g) Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ;
h) Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn; văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng;
i) Văn bản ủy quyền giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản khi người phải thi hành án xuất cảnh.
2. Đối với các giao dịch dân sự không được quy định tại khoản 1 Điều này, việc công chứng được thực hiện theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.
3. Việc chứng thực các giao dịch dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng thực”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:
“1. Người đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này và không thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 14 của Luật này có quyền đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hoàn thành tập sự hành nghề công chứng bổ nhiệm công chứng viên.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 như sau:
“3. Việc miễn nhiệm công chứng viên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 17 như sau:
“4. Thẩm quyền bổ nhiệm lại công chứng viên được thực hiện theo quy định về bổ nhiệm công chứng viên tại khoản 1 Điều 13 của Luật này. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên.”.
[...]

Xem chi tiết tại Dự thảo Luật sửa đổi Luật Công chứng 2024.

Toàn văn Dự thảo Luật sửa đổi Luật Công chứng 2024

Toàn văn Dự thảo Luật sửa đổi Luật Công chứng 2024 (Hình từ Internet)

Dự thảo Luật sửa đổi Luật Công chứng 2024 đề xuất hiệu lực thi hành từ khi nào?

Tại Điều 3 Dự thảo Luật sửa đổi Luật Công chứng 2024 đề xuất:

Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Cơ sở dữ liệu công chứng của các địa phương được xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục quản lý, khai thác, sử dụng theo quy định của Luật Công chứng số 46/2024/QH15 cho đến ngày cơ sở dữ liệu công chứng dùng chung được đưa vào vận hành, sử dụng.

Theo đó, trong trường hợp được thông qua thì Luật sửa đổi Luật Công chứng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

Hợp đồng mua bán nhà ở nào không cần công chứng chứng thực?

Căn cứ Điều 164 Luật Nhà ở 2023 quy định về việc công chứng chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở như sau:

Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.
3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.

Theo đó, trường hợp mua bán nhà ở thuộc tài sản công; mua bán nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư thì không phải thực hiện công chứng chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất