TPHCM chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch sang tổ chức hành nghề công chứng từ 27/4/2026?
Vừa qua UBND TPHCM đã có Quyết định 21/2026/QĐ-UBND Về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

>>> Tải về Quyết định 21/2026/QĐ-UBND Về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch sang tổ chức hành nghề công chứng từ 27/4/2026
>>> Tải về Danh sách địa bàn cấp xã thực hiện chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch tại TPHCM
Tại Điều 1 Quyết định 21/2026/QĐ-UBND nêu rõ Chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch
Chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch quy định tại điểm d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP) từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (theo Phụ lục đính kèm Quyết định này) sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Các giao dịch sau sẽ được chứng thực bởi tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 27/4/2026 thay vì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
[1] Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
[2] Chứng thực giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
[3] Chứng thực giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
[4] Chứng thực di chúc;
[5] Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
[6] Chứng thực văn bản phân chia di sản là tài sản quy định tại [1], [2], [3].
Hiệu lực thi hành
[1] Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2026
[2] Bãi bỏ toàn bộ các văn bản sau:
- Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc bổ sung điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương sửa đổi, bổ sung Quyết định 17/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đã được bổ sung bởi Quyết định 36/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11
Lưu ý: Đối với các hồ sơ yêu cầu chứng thực giao dịch của cá nhân, tổ chức đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ hợp lệ trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục giải quyết theo quy định pháp luật.

TPHCM chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch sang tổ chức hành nghề công chứng từ 27/4/2026? (Hình từ Internet)
Thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản năm 2026 cụ thể ra sao?
Thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản được quy định cụ thể tại Điều 44 Luật Công chứng 2024 cụ thể như sau:
Điều 44. Thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản
Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng về bất động sản và công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ các giao dịch này theo quy định của pháp luật.
Theo đó, thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản năm 2026 được quy định rõ như sau:
Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở.
Trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng về bất động sản và công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ các giao dịch này theo quy định của pháp luật.
Việc ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng được quy định như thế nào?
Tại Điều 50 Luật Công chứng 2024 quy định cụ thể về ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng như sau:
[1] Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Công chứng 2024 và trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được và không điểm chỉ được. Việc ký văn bản công chứng điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Việc ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên phải được chụp ảnh và lưu trữ trong hồ sơ công chứng.
[2] Trong trường hợp người có thẩm quyền giao kết giao dịch của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng thì người đó có thể ký trước vào văn bản giao dịch; công chứng viên phải đối chiếu chữ ký của họ trong văn bản giao dịch với chữ ký mẫu trước khi thực hiện việc công chứng.
Việc đăng ký chữ ký mẫu được thực hiện trực tiếp tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc bằng văn bản chính thức có chữ ký trực tiếp của người đăng ký và đóng dấu của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó.
[3] Việc điểm chỉ được thay thế việc ký trong trường hợp người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch không ký được. Khi điểm chỉ, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch sử dụng vân tay của ngón trỏ phải; nếu không sử dụng được vân tay của ngón trỏ phải thì sử dụng vân tay của ngón trỏ trái; trường hợp không thể sử dụng vân tay của 02 ngón trỏ đó thì sử dụng vân tay của ngón khác và công chứng viên phải ghi rõ trong lời chứng việc người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch sử dụng vân tay của ngón nào, của bàn tay nào để điểm chỉ.
[4] Việc điểm chỉ có thể được thực hiện đồng thời với việc ký trong những trường hợp sau đây:
- Công chứng di chúc;
- Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng;
- Công chứng viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];