Đã có Nghị quyết 66.14/2026/NQ-CP hướng dẫn xử lý khó khăn, vướng mắc trong Cơ sở dữ liệu công chứng mới nhất?

14:25 | 11/02/2026
Đã có Nghị quyết 66.14/2026/NQ-CP hướng dẫn xử lý khó khăn, vướng mắc trong Cơ sở dữ liệu công chứng? Cơ sở dữ liệu công chứng theo Luật Công chứng được quy định cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Đã có Nghị quyết 66.14/2026/NQ-CP hướng dẫn xử lý khó khăn, vướng mắc trong Cơ sở dữ liệu công chứng mới nhất?
  2. Cơ sở dữ liệu công chứng theo Luật Công chứng được quy định cụ thể ra sao?
  3. Thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản năm 2026 cụ thể ra sao?

Đã có Nghị quyết 66.14/2026/NQ-CP hướng dẫn xử lý khó khăn, vướng mắc trong Cơ sở dữ liệu công chứng mới nhất?

Vừa qua ngày 10/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.14/2026/NQ-CP Về việc xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng.

>>> Tải về Nghị quyết 66 14 2026 NQ CP hướng dẫn xử lý khó khăn, vướng mắc trong Cơ sở dữ liệu công chứng

Nghị quyết 66.14/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.

Nghị quyết 66.14/2026/NQ-CP quy định về xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng để xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Điều 66 Luật Công chứng 2024 về Cơ sở dữ liệu công chứng.

Xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu công chứng được quy định tại Điều 2 Nghị quyết 66.14/2026/NQ-CP cụ thể như sau:

[1] Cơ sở dữ liệu công chứng được xây dựng bao gồm thông tin về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, thông tin về giao dịch được công chứng, thông tin về biện pháp ngăn chặn và cảnh báo rủi ro trong hoạt động công chứng, văn bản công chứng và các tài liệu khác trong hồ sơ công chứng.

[2] Cơ sở dữ liệu công chứng do Bộ Tư pháp xây dựng và quản lý đồng bộ, thống nhất từ trung ương đến địa phương.

[3] Cơ sở dữ liệu công chứng phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật. Việc thu thập, khai thác, sử dụng và cung cấp thông tin Cơ sở dữ liệu công chứng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, dữ liệu, bí mật cá nhân, an ninh mạng.

[4] Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu công chứng với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu khác phải bảo đảm tuân thủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan, địa phương theo quy định của Nghị quyết 66.14/2026/NQ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nền tảng công chứng điện tử phải kết nối với Cơ sở dữ liệu công chứng để cung cấp thông tin cập nhật vào Cơ sở dữ liệu công chứng theo thời gian thực.

[5] Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Cơ sở dữ liệu công chứng được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Đã có Nghị quyết 66.14/2026/NQ-CP hướng dẫn xử lý khó khăn, vướng mắc trong Cơ sở dữ liệu công chứng mới nhất?

Đã có Nghị quyết 66.14/2026/NQ-CP hướng dẫn xử lý khó khăn, vướng mắc trong Cơ sở dữ liệu công chứng mới nhất? (Hình từ Internet)

Cơ sở dữ liệu công chứng theo Luật Công chứng được quy định cụ thể ra sao?

Tại Điều 66 Luật Công chứng 2024 quy định về cơ sở dữ liệu công chứng

[1] Cơ sở dữ liệu công chứng bao gồm cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp và cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương.

[2] Cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp bao gồm thông tin về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, số liệu về kết quả hoạt động công chứng; các thông tin được tích hợp, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu công chứng tại địa phương theo lộ trình do Chính phủ quy định.

Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp; ban hành quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp.

[3] Cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương bao gồm thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản, các thông tin về biện pháp ngăn chặn và cảnh báo rủi ro trong hoạt động công chứng, thông tin về giao dịch đã được công chứng, văn bản công chứng và tài liệu liên quan trong hồ sơ công chứng.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương; ban hành quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương.

[4] Cơ sở dữ liệu công chứng phải được cập nhật đủ, chính xác, kịp thời và bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật. Việc thu thập, khai thác, sử dụng và cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu công chứng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình.

Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu công chứng với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương và các cơ sở dữ liệu khác phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[5] Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp cơ sở dữ liệu công chứng được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

[6] Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản năm 2026 cụ thể ra sao?

Thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản được quy định cụ thể tại Điều 44 Luật Công chứng 2024 cụ thể như sau:

Điều 44. Thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản
Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng về bất động sản và công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ các giao dịch này theo quy định của pháp luật.

Theo đó, thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản năm 2026 được quy định rõ như sau:

Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở.

Trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng về bất động sản và công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ các giao dịch này theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất