Toàn văn Công văn 1100/CT-CS hướng dẫn về tiền thuê đất cụ thể ra sao?
Ngày 13/02/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 1100/CT-CS năm 2026 về việc tiền thuê đất.
>>> Tải về Công văn 1100/CT-CS năm 2026
Theo đó, tại Công văn 1100/CT-CS năm 2026 có nêu rõ như sau:
Cục Thuế nhận được Công văn 5008/TPHCM-QLĐ năm 2025 của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh về tiền thuê đất. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
(1) Về xử lý hồ sơ miễn tiền thuê đất:
- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 44 và khoản 5 Điều 51 Nghị định 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Căn cứ điểm c khoản 19 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định 104/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;
- Căn cứ khoản 21 và khoản 22 Điều 13, khoản 1 Điều 14 Nghị định 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 51 Nghị định 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 19 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP của Chính phủ mà thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất thì cơ quan thuế chuyển trả hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai để thực hiện các thủ tục về đất đai (không phải làm thủ tục miễn tiền thuê đất).
- Kể từ ngày 31/01/2026, tại khoản 21 và khoản 22, Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ đã có quy định cụ thể trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đề nghị Thuế Thành phố Hồ Chí Minh báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh để thực hiện đảm bảo quy trình thống nhất phù hợp với địa phương và theo đúng quy định của pháp luật làm cơ sở để cơ quan chức năng của địa phương thực hiện luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
(2) Về phân loại nợ thuế:
Tại điểm 2 và điểm 3 Mục IV Phần 1 Quy trình Quản lý nợ thuế ban hành kèm theo Quyết định 1129/QĐ-TCT năm 2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) quy định về việc phân loại tiền thuế nợ đối với nhóm nợ đang xử lý và nhóm tiền thuế nợ đang chờ điều chỉnh.
Đề nghị Thuế Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ quy định trên và hồ sơ, tài liệu liên quan đến người nộp thuế để thực hiện phân loại nợ theo đúng tính chất của khoản nợ, nhóm nợ của người nộp thuế.
Việc đánh kết quả thực hiện thu nợ, xử lý nợ và tiền thuế nợ năm 2025 của Thuế tỉnh, thành phố căn cứ vào chỉ tiêu thu nợ mà Cục Thuế đã giao tại Công văn 209/TCT-QLN năm 2025 (bản photocopy Công văn 209/TCT-QLN kèm theo).
* Xem thêm chi tiết tại Công văn 1100/CT-CS năm 2026

Toàn văn Công văn 1100/CT-CS hướng dẫn về tiền thuê đất cụ thể ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Trình tự thẩm quyền miễn giảm tiền thuê đất theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP như thế nào?
Theo khoản 19 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 41 Nghị định 103/2024/NĐ-CP về trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền thuê đất như sau:
- Trường hợp được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì không thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền thuê đất được miễn theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai 2024. Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất.
+ Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (hoặc được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức quy đổi thành số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất) thì trước thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê đất (hoặc thời điểm kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng đất phải đi làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Trường hợp người sử dụng đất chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định thì phải nộp số tiền thuê đất truy thu hằng năm theo chính sách và giá đất của từng năm; đồng thời, phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tính trên số tiền thuê đất phải nộp đối với thời gian chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất.
+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin phải chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Điều 42 và 43 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin; trong đó có thông tin về: giá đất tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích, thời gian được miễn tiền thuê đất; chuyển Phiếu chuyển thông tin cho người sử dụng đất và cơ quan thuế để theo dõi và thực hiện thủ tục tính tiền thuê đất trả tiền thuê hằng năm khi hết thời gian được miễn hoặc để cơ quan thuế tính và thông báo tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê sau khi trừ đi thời gian được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp được giảm tiền thuê đất thì người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin; trong đó ngoài nội dung về thông tin địa chính, có thông tin về: giá đất tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích, mức giảm tiền thuê đất; chuyển Phiếu chuyển thông tin cho người sử dụng đất và cơ quan thuế. Cơ quan thuế tính số tiền thuê đất được giảm, số tiền thuê đất phải nộp và ban hành Thông báo thu tiền thuê đất theo quy định.
Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 20 Luật Đất đai 2024 quy định về nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.
- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.
- Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.
- Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.
- Quản lý tài chính về đất đai.
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.
- Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
- Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];