Toàn bộ bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk năm 2026 chi tiết nhất? Tải về?

Đặng Trần Trà My 129 lượt xem
10:13 | 05/01/2026
Toàn bộ bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk năm 2026 chi tiết nhất? Tải về? Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk năm 2026 chi tiết nhất? Tải về?
  2. Xác định vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn tại bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk 2026 như thế nào?
  3. Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định thế nào?

Toàn bộ bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk năm 2026 chi tiết nhất? Tải về?

Vừa qua, ngày 24/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026

Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk năm 2026 bao gồm:

Phụ lục I: Bảng giá đất ở tại đô thị

TẢI VỀ

Phụ lục II: Bảng giá đất ở tại nông thôn

TẢI VỀ

Phụ lục III: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ

TẢI VỀ

Phụ IV: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

TẢI VỀ

Phụ lục V: Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

TẢI VỀ

Phụ lục VI: Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

TẢI VỀ

Phụ lục XIV: Đối với đất tại các đảo

TẢI VỀ

* Trên đây là thông tin về "Toàn bộ bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk năm 2026 chi tiết nhất? Tải về?"

Toàn bộ bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk năm 2026 chi tiết nhất? Tải về?

Toàn bộ bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk năm 2026 chi tiết nhất? Tải về? (Hình ảnh từ Internet)

Xác định vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn tại bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk 2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND xác định vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn tại bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk 2026 như sau:

[1] Giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định theo từng đường, đoạn đường và được phân thành 04 vị trí như sau:

Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất.

Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất không thuộc vị trí 1 nêu trên; giáp với đường nối thông với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, có chiều rộng từ 04 mét trở lên.

Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất không thuộc vị trí 1 nêu trên; giáp với đường nối thông với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, có chiều rộng từ 02 mét đến dưới 04 mét hoặc hẻm của vị trí 2 nêu trên có chiều rộng từ 04 mét trở lên.

Vị trí 4 (VT4): Áp dụng đối với thửa đất không thuộc vị trí 1 nêu trên; giáp với đường nối thông với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, có chiều rộng dưới 02 mét hoặc các hẻm thuộc vị trí 2, 3 nêu trên.

[2] Một số quy định khác:

- Đối với thửa đất tiếp giáp đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng thì giá đất được tính bằng 1,0 lần; tiếp giáp đường không phải là đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng thì giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

- Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

+ Hệ số 1,0: Áp dụng cho các thửa đất cách đường, đoạn đường dưới 100 mét.

+ Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường, đoạn đường từ 100 mét đến dưới 200 mét.

+ Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường, đoạn đường từ 200 mét đến dưới 300 mét.

+ Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường, đoạn đường từ 300 mét trở lên.

- Đối với thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 nối thông với nhiều đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất có giá đất khác nhau thì xác định theo giá đất của đường, đoạn đường gần nhất, nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, đoạn đường bằng nhau thì xác định theo giá đất của đường, đoạn đường có giá cao nhất và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm b khoản này để định giá cho từng thửa đất.

- Đối với thửa đất tiếp giáp với nhiều đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất thì xác định như sau:

+ Tiếp giáp 02 đường: Lấy giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao nhất cộng 10% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường còn lại.

+ Tiếp giáp 03 đường: Lấy giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao nhất cộng thêm 10% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao thứ 2, cộng thêm 5% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao thứ 3.

+ Tiếp giáp 04 đường: Lấy giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao nhất cộng thêm 10% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao thứ 2, cộng thêm 5% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao thứ 3, cộng thêm 5% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao thứ 4.

- Các thửa đất tiếp giáp với một mặt đường (có tên trong Bảng giá đất) có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 30 mét sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

+ Phần diện tích đất trong phạm vi 30 mét: K = 1,0.

+ Phần diện tích đất trong phạm vi trên 30 mét đến 60 mét: K = 0,8.

+ Phần diện tích đất trong phạm vi trên 60 mét đến 100 mét: K = 0,6.

+ Phần diện tích đất trong phạm vi trên 100 mét: K = 0,5.

Trường hợp thửa đất tiếp giáp hai mặt đường trở lên (có tên đường trong Bảng giá đất) mà giá đất theo hệ số này thấp hơn giá đất của đường còn lại có giá cao nhất thì xác định theo giá đất của đường còn lại có giá cao nhất.

Việc xác định chỉ giới đường đỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND.

- Chiều rộng của đường (hẻm) để xác định vị trí đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND được xác định tại chiều rộng nhỏ nhất của đường (hẻm) hiện trạng tính từ đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất đến vị trí thửa đất cần xác định giá.

- Trường hợp tên đường, đoạn đường có trong Bảng giá đất chỉ có giá đất vị trí 1, không có giá đất vị trí 2, 3, 4 thì giá đất vị trí 2 được xác định bằng 40% giá đất vị trí 1; giá đất vị trí 3 được xác định bằng 30% giá đất vị trí 1; giá đất vị trí 4 được xác định bằng 20% giá đất vị trí 1.

- Đối với thửa đất ở tại vị trí mặt tiền đường có một phần đất năm khuất sau thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì được tính như quy định tại điểm h khoản 2 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND.

- Trường hợp thửa đất ở phía sau liền kề với thửa đất phía trước có tiếp giáp với đường, đoạn đường tại điểm đ khoản 2 Điều này nhưng thửa đất đó không có đường đi vào hoặc không tiếp giáp với đường giao thông khác: Áp dụng giá đất theo chiều sâu của thửa đất tính từ lộ giới của thửa đất liền kề phía trước cho đến hết chiều sâu của thửa đất phía sau theo cách xác định tại các điểm đ khoản 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND.

- Trường hợp thửa đất ở phía sau liền kề với thửa đất phía trước quy định tại điểm i khoản 2 Điều này nhưng chiều sâu của thửa đất phía trước nhỏ hơn 30 mét thì thửa đất phía sau được tính bằng 70% giá đất ở theo cách xác định tại điểm đ khoản 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND.

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định thế nào?

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

(2) Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất