Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk chính thức áp dụng từ 1/1/2026?
Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk chính thức từ 01/01/2026.
>>>> Xem toàn văn Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk 2026 TẠI ĐÂY <<<<
Ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk áp dụng từ 01/01/2026.
Tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐNDquy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong đó có đất nông nghiệp cụ thể như sau:
- Bảng giá đất trồng cây hằng năm, gồm:
+ Bảng giá đất chuyên trồng lúa: Chi tiết theo Phụ lục VII. TẢI VỀ
+ Bảng giá đất trồng cây hằng năm, trừ đất chuyên trồng lúa: Chi tiết theo Phụ lục VIII. TẢI VỀ
- Bảng giá đất trồng cây lâu năm: Chi tiết theo Phụ lục IX. TẢI VỀ
- Bảng giá đất rừng sản xuất: Chi tiết theo Phụ lục X. TẢI VỀ
- Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản: Chi tiết theo Phụ lục XI. TẢI VỀ
- Bảng giá đất làm muối: Chi tiết theo Phụ lục XII TẢI VỀ
- Bảng giá đất chăn nuôi tập trung: Chi tiết theo Phụ lục XIII. TẢI VỀ
- Xử lý giá đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh: Trường hợp 02 đơn vị hành chính cấp xã giáp ranh có chênh lệch giá đất thì giá đất của xã có giá đất thấp hơn được cộng thêm 50% mức giá đất chênh lệch (khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các xã, phường vào sâu địa phận mỗi xã, phường tối đa 1.000 mét).
- Đối với đất tại các đảo: Chi tiết theo Phụ lục XIV TẢI VỀ

Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk chính thức áp dụng từ 1/1/2026? (Hình từ Internet)
Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định ra sao?
Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
[1] Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
[2] Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:
- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.
Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 13. Chuẩn bị xây dựng bảng giá đất
Việc chuẩn bị xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện như sau:
[...]
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất và gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và gửi văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất về Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
b) Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
c) Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
d) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
b) Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
c) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;
d) Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
[...]
Theo đó, hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
- Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
- Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;
- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];