Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 119 lượt xem
17:15 | 02/01/2026
Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk mới nhất? Chi tiết Phụ lục Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk 2026 cụ thể?
Nội dung chính
  1. Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk mới nhất?
  2. Quy định Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk 2026 cụ thể từng loại đất ra sao?
  3. Yếu tố nào ảnh hưởng đến giá đất theo quy định hiện hành?

Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk mới nhất?

Vừa qua Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk chính thức từ 01/01/2026.

>>>> Xem toàn văn Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk 2026 TẠI ĐÂY <<<<

Xem chi tiết Phụ lục Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk 2026:

- Bảng giá đất ở tại đô thị: Chi tiết theo Phụ lục I TẢI VỀ

- Bảng giá đất ở tại nông thôn: Chi tiết theo Phụ lục II TẢI VỀ

- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ: Chi tiết theo Phụ lục III TẢI VỀ

- Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Chi tiết theo Phụ lục IV TẢI VỀ

- Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Chi tiết theo Phụ lục V TẢI VỀ

- Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Chi tiết theo Phụ lục VI TẢI VỀ

- Bảng giá đất chuyên trồng lúa: Chi tiết theo Phụ lục VII TẢI VỀ

- Bảng giá đất trồng cây hằng năm, trừ đất chuyên trồng lúa: Chi tiết theo Phụ lục VIII TẢI VỀ

- Bảng giá đất trồng cây lâu năm: Chi tiết theo Phụ lục IX TẢI VỀ

- Bảng giá đất rừng sản xuất: Chi tiết theo Phụ lục X TẢI VỀ

- Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản: Chi tiết theo Phụ lục XI TẢI VỀ

- Bảng giá đất làm muối: Chi tiết theo Phụ lục XII TẢI VỀ

- Bảng giá đất chăn nuôi tập trung: Chi tiết theo Phụ lục XIII TẢI VỀ

- Đối với đất tại các đảo: Chi tiết theo Phụ lục XIV TẢI VỀ

Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND bãi bỏ các nghị quyết sau đây:

- Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020 - 2024);

- Nghị quyết 77/NQ-HĐND năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024);

- Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024);

- Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) thông qua việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020 - 2024);

- Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) kéo dài thời hạn áp dụng bảng giá các loại đất tại Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND và Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk mới nhất?

Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk mới nhất? (Hình từ Internet)

Quy định Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk 2026 cụ thể từng loại đất ra sao?

Tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk với các loại đất như sau:

[1] Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:

- Bảng giá đất ở tại đô thị: Chi tiết theo Phụ lục I

- Bảng giá đất ở tại nông thôn: Chi tiết theo Phụ lục II

- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ: Chi tiết theo Phụ lục III

- Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Chi tiết theo Phụ lục IV

- Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Chi tiết theo Phụ lục V

- Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Chi tiết theo Phụ lục VI

[2] Đối với nhóm đất nông nghiệp:

- Bảng giá đất trồng cây hằng năm, gồm:

+ Bảng giá đất chuyên trồng lúa: Chi tiết theo Phụ lục VII

+ Bảng giá đất trồng cây hằng năm, trừ đất chuyên trồng lúa: Chi tiết theo Phụ lục VIII

- Bảng giá đất trồng cây lâu năm: Chi tiết theo Phụ lục IX

- Bảng giá đất rừng sản xuất: Chi tiết theo Phụ lục X

- Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản: Chi tiết theo Phụ lục XI

- Bảng giá đất làm muối: Chi tiết theo Phụ lục XII

- Bảng giá đất chăn nuôi tập trung: Chi tiết theo Phụ lục XIII

- Xử lý giá đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh: Trường hợp 02 đơn vị hành chính cấp xã giáp ranh có chênh lệch giá đất thì giá đất của xã có giá đất thấp hơn được cộng thêm 50% mức giá đất chênh lệch (khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các xã, phường vào sâu địa phận mỗi xã, phường tối đa 1.000 mét);

[3] Đối với đất tại các đảo: Chi tiết theo Phụ lục XIV

Yếu tố nào ảnh hưởng đến giá đất theo quy định hiện hành?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định mới bao gồm:

[1] Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất phi nông nghiệp, bao gồm:

- Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất;

- Điều kiện về giao thông: độ rộng, kết cấu mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường;

- Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện;

- Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất;

- Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);

- Hiện trạng môi trường, an ninh;

- Thời hạn sử dụng đất;

- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất

[2] Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp, bao gồm:

- Năng suất cây trồng, vật nuôi;

- Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;

- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình;

- Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;

- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.

[3] Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định hoặc quy định còn thiếu các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất thì tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất