Toàn bộ bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Tây Ninh 2026 chi tiết nhất? Tải về bảng giá đất tỉnh Tây Ninh 2026?

Đặng Trần Trà My 263 lượt xem
14:45 | 07/01/2026
Toàn bộ bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Tây Ninh 2026 chi tiết nhất? Tải về bảng giá đất tỉnh Tây Ninh 2026?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Tây Ninh 2026 chi tiết nhất? Tải về bảng giá đất tỉnh Tây Ninh 2026?
  2. Có những phương pháp định giá đất nào theo quy định hiện hành?
  3. Việc xác định loại đất được quy định ra sao?

Toàn bộ bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Tây Ninh 2026 chi tiết nhất? Tải về bảng giá đất tỉnh Tây Ninh 2026?

Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất lần đầu tỉnh Tây Ninh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khoá X, kỳ họp thứ 8 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2025.

>>> Xem toàn văn Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND Tải về

Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND quy định về tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Theo đó, tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND bảng giá các loại đất bao gồm:

Phụ lục I: Bảng giá đất nông nghiệp

TẢI VỀ

Phụ lục II: Bảng giá đất ở

TẢI VỀ

Phụ lục III: Bảng giá đất Khu, Cụm công nghiệp

TẢI VỀ

Như vậy, bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Tây Ninh 2026 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND

* Trên đây là thông tin về "Toàn bộ bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Tây Ninh 2026 chi tiết nhất? Tải về bảng giá đất tỉnh Tây Ninh 2026?"

Toàn bộ bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Tây Ninh 2026 chi tiết nhất? Tải về bảng giá đất tỉnh Tây Ninh 2026?

Toàn bộ bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Tây Ninh 2026 chi tiết nhất? Tải về bảng giá đất tỉnh Tây Ninh 2026? (Hình ảnh từ Internet)

Có những phương pháp định giá đất nào theo quy định hiện hành?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có những phương pháp định giá đất sau đây:

- Phương pháp so sánh được thực hiện bằng cách điều chỉnh mức giá của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá thông qua việc phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất sau khi đã loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có) để xác định giá của thửa đất cần định giá;

- Phương pháp thu nhập được thực hiện bằng cách lấy thu nhập ròng bình quân năm trên một diện tích đất chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá đất;

- Phương pháp thặng dư được thực hiện bằng cách lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, khu đất trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng cao tối đa của công trình) theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định thông qua việc so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất thị trường.

- Chính phủ quy định phương pháp định giá đất khác chưa được quy định trên sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Việc xác định loại đất được quy định ra sao?

Việc xác định loại đất được quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

[1] Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024.

[2] Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Mục [1] và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất