- Thông tư 57/2025/TT-BXD danh mục lĩnh vực người có chức vụ quyền hạn không được thành lập doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng
- Danh mục các lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ?
- Thông tư 57/2025/TT-BXD bãi bỏ những quy định nào?
Thông tư 57/2025/TT-BXD danh mục lĩnh vực người có chức vụ quyền hạn không được thành lập doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng
Ngày 26/12/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 57/2025/TT-BXD quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
>> Xem chi tiết Thông tư 57 2025 TT BXD: Tải về
Thông tư 57/2025/TT-BXD quy định danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp, hợp tác xã).
Thông tư 57/2025/TT-BXD áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi chức vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Thông tư 57/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2026.

Thông tư 57/2025/TT-BXD danh mục lĩnh vực người có chức vụ quyền hạn không được thành lập doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng (Hình từ Internet)
Danh mục các lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 57/2025/TT-BXD quy định Danh mục các lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ
(1) Quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc.
(2) Quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.
(3) Quản lý nhà nước về lĩnh vực phát triển đô thị.
(4) Quản lý nhà nước về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không dân dụng.
(5) Quản lý nhà nước về lĩnh vực nhà ở; thị trường bất động sản.
(6) Quản lý nhà nước về lĩnh vực vật liệu xây dựng.
(7) Quản lý nhà nước về lĩnh vực Giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước.
(8) Quản lý nhà nước về an ninh, an toàn giao thông (trừ nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không trong máy bay và trên mặt đất) theo quy định của pháp luật.
(9) Quản lý nhà nước về dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật.
(10) Quản lý nhà nước về đăng kiểm trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá).
(11) Quản lý công tác đào tạo, huấn luyện, sát hạch, cấp, công nhận, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn cho:
- Người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ nhiệm vụ sát hạch, cấp Giấy 3 phép lái xe cơ giới đường bộ; người điều khiển phương tiện, thiết bị chuyên dùng phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá);
- Đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ kiểm định và đối tượng làm việc đặc thù trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
(12) Khoa học - công nghệ và môi trường trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải.
(13) Quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý do Bộ Xây dựng làm đại diện chủ sở hữu.
(14) Chương trình, dự án, đề án thuộc các lĩnh vực được quy định tại các mục (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13) nêu trên.
Thông tư 57/2025/TT-BXD bãi bỏ những quy định nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 57/2025/TT-BXD quy định bãi bỏ các Thông tư sau đây:
- Thông tư 51/2023/TT-BGTVT quy định về danh mục lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải;
- Thông tư 05/2023/TT-BXD quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];