Thông tin tổng quan dự án Happy House Garden Hà Nội cập nhật mới nhất?

09:30 | 11/03/2026
Thông tin tổng quan dự án Happy House Garden Hà Nội cập nhật mới nhất? Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thông tin tổng quan dự án Happy House Garden Hà Nội cập nhật mới nhất?
  2. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư như thế nào?
  3. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính như thế nào?

Thông tin tổng quan dự án Happy House Garden Hà Nội cập nhật mới nhất?

Khu nhà ở cao tầng Happy House Garden được xây dựng tại Lô CT18 - Khu đô thị mới Việt Hưng, Long Biên - Hà Nội là một quần thể kiến trúc và cảnh quan đẹp và hiện đại, một diện mạo đô thị mới cho khu vực cửa ngõ phía Bắc Thủ đô.

Happy House Garden do Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 làm chủ đầu tư. Toàn bộ khu đất có diện tích 23.846m2, gồm 11 khối nhà cao từ 5-11 tầng với tổng cộng 480 căn hộ.

Tổng quan dự án Happy House Garden Hà Nội

Tên dự án:

Happy House Garden

Vị trí dự án:

Khu đô thị Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội

Chủ đầu tư:

Công ty CP Đầu tư và xây dựng HUD3

Loại hình phát triển:

Căn hộ chung cư

Diện tích khu đất:

23.846m2

Diện tích xây dựng:

8.382m2

Mật độ xây dựng:

51%

Thời gian hoàn thành:

1/2011

Quy hoạch và thiết kế dự án Happy House Garden Hà Nội:

- Các tòa nhà bố trí bao quanh khu sân vườn trung tâm lớn.

- Khoảng 70% diện tích dự án dành cho cây xanh, cảnh quan và đường dạo.

- Thiết kế mang phong cách Á Đông kết hợp hiện đại.

- Có các khu:

+ Vườn hoa

+ Khu vui chơi trẻ em

+ Đường dạo bộ

+ Bãi đỗ xe nội khu

Xem thông tin chi tiết tại: Tổng quan Happy House Garden

Tham khảo tại: Cho thuê nhà đất tại Dự án Happy House Garden, Quận Long Biên, Hà Nội - Tin mới cập nhật

Thông tin tổng quan dự án Happy House Garden Hà Nội cập nhật mới nhất?

Thông tin tổng quan dự án Happy House Garden Hà Nội cập nhật mới nhất? (Hình từ Internet)

Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư như thế nào?

Căn cứ Điều 151 Luật Nhà ở 2023 quy định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư như sau:

(1) Việc xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư phải bảo đảm công khai, minh bạch và căn cứ vào nội dung công việc cần quản lý vận hành và các dịch vụ sử dụng đối với từng loại nhà chung cư.

(2) Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.

Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định bằng tiền Việt Nam và tính trên mỗi mét vuông diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư.

(3) Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu, giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được quy định như sau:

- Trường hợp chưa tổ chức được Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;

- Trường hợp đã tổ chức được Hội nghị nhà chung cư thì giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư do đơn vị quản lý vận hành và Hội nghị nhà chung cư thỏa thuận, thống nhất quyết định.

(4) Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu, giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư trong hợp đồng thuê nhà; trường hợp nhà chung cư thuộc tài sản công thì giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại mục (7) bên dưới.

(5) Đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp, giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư áp dụng đối với phần diện tích kinh doanh dịch vụ, phần diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô được xác định theo nguyên tắc sau đây:

- Giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích kinh doanh dịch vụ do các bên thỏa thuận trên cơ sở tình hình thực tế của hoạt động trong khu kinh doanh và của từng vị trí nhà chung cư;

- Giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô do các bên thỏa thuận và có thể được tính thấp hơn giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với căn hộ trong cùng một nhà chung cư.

(6) Đối với nhà chung cư chỉ có mục đích để ở, giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư áp dụng đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô thực hiện theo quy định tại mục (5) nêu trên.

(7) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư để áp dụng cho các trường hợp sau đây:

- Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn;

- Làm cơ sở để các bên tham khảo khi thỏa thuận giá dịch vụ quản lý vận hành đối với nhà ở không thuộc tài sản công hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính như thế nào?

Căn cứ Điều 30 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định như sau:

Điều 30. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư
1. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng hàng tháng hoặc theo định kỳ (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư mà chưa sử dụng) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện các công việc trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
2. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành và được tính trên mỗi m2 diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư nhân (x) với diện tích sử dụng của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư đó.
3. Diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư làm cơ sở để tính kinh phí quản lý vận hành được quy định như sau:
a) Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận thì xác định theo diện tích ghi trong Giấy chứng nhận;
b) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì xác định diện tích sử dụng theo hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc biên bản bàn giao căn hộ.
4. Đối với nhà chung cư thuộc tài sản công thì việc thu kinh phí quản lý vận hành được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 151 của Luật Nhà ở.

Theo đó, kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành và được tính trên mỗi m2 diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư nhân (x) với diện tích sử dụng của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư đó.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất