Thông tin 520 căn hộ nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp Đồng Nai theo công bố mới nhất?
Công văn 16/CV-ĐTĐN năm 2026 về cung cấp thông tin 520 căn hộ nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp của dự án Nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp, TP. Biên Hòa do Công ty TNHH Đầu tư Phát triển nhà và Đô thị Đồng Nai làm chủ đầu tư.

>>> Tải về Công văn 16/CV-ĐTĐN năm 2026 công bố Thông tin 520 căn hộ nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp Đồng Nai
Tại Công văn nêu rõ thông tin dự án như sau:
- Tên dự án: Nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa.
- Chủ đầu tư dự án: Công ty TNHH Đầu tư phát triển nhà và đô thị Đồng Nai.
- Địa điểm xây dựng dự án: Thửa đất số 137, tờ bản đồ số 29, phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai.
- Địa chỉ liên lạc: Số C4, Khu phố Tân Lại, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai;
- Địa chỉ nộp đơn đăng ký: 121, Phan Chu Trinh, Phường Trấn Biên, Tỉnh Đồng Nai;
- Tiến độ thực hiện dự án: Từ ngày 05/01/2026 đến ngày 31/01/2028.
- Quy mô dự án: Diện tích khu đất: 6.405,5 m²; diện tích đất xây dựng: 3.382,41 m². Tổng diện tích sàn xây dựng: 55.660,2 m².
+ Công trình nhà chung cư chiều cao công trình 69,8m, bao gồm 01 hầm, 18 tầng nổi và tầng kỹ thuật.
- Số lượng căn hộ ở xã hội: 520 căn hộ, diện tích từ 45m² đến 69m².
- Giá bán và thời gian bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký: Sau khi căn hộ đủ điều kiện bán theo quy định, Chủ đầu tư sẽ cập nhật thông tin sau.
[...]
>>> Xem thông tin chi tiết tại Công văn 16/CV-ĐTĐN năm 2026 công bố Thông tin 520 căn hộ nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp Đồng Nai.

Thông tin 520 căn hộ nhà ở xã hội tại phường Tam Hiệp Đồng Nai theo công bố mới nhất? (Hình từ Internet)
Giá bán nhà ở xã hội không được tính các khoản ưu đãi nào?
Theo điểm b khoản 1 Điều 87 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 87. Xác định giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
1. Giá bán nhà ở xã hội được xác định như sau:
a) Tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, bao gồm: chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện (nếu có) trong phạm vi dự án, trừ trường hợp thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt; lãi vay (nếu có); các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp, bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; lợi nhuận định mức quy định tại điểm c khoản 2 Điều 85 của Luật này;
b) Không được tính các khoản ưu đãi quy định tại các điểm a, b, đ, g và h khoản 2 Điều 85 của Luật này và kinh phí bảo trì do người mua phải nộp theo quy định tại Điều 152 của Luật này.
[...]
Theo đó giá bán nhà ở xã hội không được tính các khoản ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:
- Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất của dự án; chủ đầu tư không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023;
- Được ưu đãi thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế;
- Được vay vốn với lãi suất ưu đãi; trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê thì được vay vốn với lãi suất thấp hơn và thời gian vay dài hơn so với trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ;
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn phù hợp với thẩm quyền và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Ưu đãi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Lãi suất cho vay để mua nhà ở xã hội mới nhất 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) quy định như sau:
Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
[...]
3. Mức vốn vay:
a) Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà;
b) Trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn, tối đa không quá 01 tỷ đồng, có căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng, đơn giá xây dựng nhà ở của cấp có thẩm quyền và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.
4. Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
5. Thời hạn vay: Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
6. Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 76 của Luật Nhà ở được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở thì được vay vốn ưu đãi theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Như vậy, lãi suất cho vay ưu đãi để thuê mua nhà ở xã hội là 5,4%/năm
Lưu ý: Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];