Thời gian nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Thống Nhất Smart City đợt 2 cụ thể?

10:20 | 27/03/2026
Thời gian nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Thống Nhất Smart City đợt 2 cụ thể? Điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội được sửa đổi từ 9/2/2026?
Nội dung chính
  1. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Thống Nhất Smart City đợt 2 cụ thể?
  2. Điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội được sửa đổi từ 9/2/2026?
  3. Lãi suất vay vốn mua nhà ở xã hội hiện nay là bao nhiêu?

Thời gian nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Thống Nhất Smart City đợt 2 cụ thể?

Vừa qua ngày 24/3/2026, UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Thông báo 181/TB-SXD Tải về công khai việc mở bán 890 căn hộ Khu nhà ở xã hội Thống Nhất Smart City đợt 2 năm 2026.

Thời gian bắt đầu tiếp nhận, kết thúc tiếp nhận hồ sơ đăng ký: Từ ngày 25/4/2026 đến ngày 25/5/2026.

Số lượng căn hộ mở bán: Tổng số 809 căn hộ (Chi tiết theo Thông báo số 2003/2026/TB-TNS ngày 20/3/2026 của Công ty Cổ phần Thương mại và ĐTPT Thống Nhất kèm theo).

Giá bán nhà ở xã hội Thống Nhất Smart City đợt 2:

- Căn thường: 16.442.701 đồng/m2 .

- Căn góc: 16.771.555 đồng/m2 .

- Căn cạnh cầu thang: 16.113.847 đồng/m2 . Giá bán trên đã bao gồm thuế VAT 5% và chi phí bảo trì 2%.

(Theo văn bản số 17/TB-SXD ngày 28/3/2025 của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh về việc thông báo kết quả thẩm định giá bán, giá cho thuê nhà ở xã hội tại dự án ĐTXD Khu nhà ở xã hội Thống Nhất Smart City).

Theo đó thời gian bắt đầu tiếp nhận, kết thúc tiếp nhận hồ sơ đăng ký là từ ngày 25/4/2026 đến ngày 25/5/2026.

>>> Xem chi tiết tại Thông báo 181/TB-SXD công khai việc mở bán 890 căn hộ Khu nhà ở xã hội Thống Nhất Smart City Bắc Ninh đợt 2 năm 2026

Thời gian nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Thống Nhất Smart City đợt 2 cụ thể?

Thời gian nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Thống Nhất Smart City đợt 2 cụ thể? (Hình từ Internet)

Điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội được sửa đổi từ 9/2/2026?

Căn cứ Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, theo đó sửa đổi điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội từ 9/2/2026 như sau:

[1] Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận theo quy định tại khoản [1]

Lưu ý: Trách nhiệm xác nhận cho đối tượng vào đơn đề nghị có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện bởi khoản 2 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP

[2] Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.

Lãi suất vay vốn mua nhà ở xã hội hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 4 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) quy định như sau:

Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
[...]
4. Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
5. Thời hạn vay: Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
[...]

Theo đó, mức lãi suất cho vay vốn mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội là 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất