TẢI VỀ tài liệu hướng dẫn chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, mã định danh thửa đất khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp?

Nguyễn Phương Linh 2,456 lượt xem
08:20 | 03/03/2026
Tài liệu hướng dẫn chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, mã định danh thửa đất khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp? Thành phần của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. TẢI VỀ tài liệu hướng dẫn chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, mã định danh thửa đất khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp?
  2. Thành phần của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bao gồm những gì?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?

TẢI VỀ tài liệu hướng dẫn chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, mã định danh thửa đất khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp?

Ngày 5/9/2025, Cục Quản lý đất đai ban hành Công văn 2571/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ năm 2025 về tài liệu hướng dẫn tổ chức thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trong đó có tài liệu hướng dẫn chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, mã định danh thửa đất khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.

>>> Tải về Công văn 2571/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ năm 2025

Thực hiện Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT năm 2025 về việc Triển khai thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cục Quản lý đất đai đã xây dựng các tài liệu hướng dẫn thực hiện Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT năm 2025 nêu trên, cụ thể như sau:

- Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về thu thập, cập nhật, chỉnh lý và bổ sung thông tin csdl đất đai, mã định danh thửa đất và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp (Chi tiết tài liệu tại Phụ lục 1 gửi kèm theo).

>>> Tải về tài liệu hướng dẫn chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, mã định danh thửa đất khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.

- Tài liệu hướng dẫn rà soát, và biểu mẫu tổng hợp dữ liệu đất đai theo 03 nhóm; báo cáo kết quả tổng hợp phân loại dữ liệu đất đai toàn quốc (Chi tiết tài liệu tại Phụ lục 2 gửi kèm theo).

>>> Tải về

- Tài liệu và biểu mẫu thu thập các loại Giấy chứng nhận về đất ở, nhà ở mà chưa được xây dựng CSDL đất đai và Căn cước công dân (CCCD) của các chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở (Chi tiết tài liệu tại Phụ lục 3 gửi kèm theo).

>>> Tải về

TẢI VỀ tài liệu hướng dẫn chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, mã định danh thửa đất khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp?

TẢI VỀ tài liệu hướng dẫn chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, mã định danh thửa đất khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp? (Hình từ Internet)

Thành phần của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT quy định thành phần của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai như sau:

Thành phần của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 165 Luật Đất đai 2024 được thiết kế theo mô hình dữ liệu gồm: dữ liệu không gian đất đai, dữ liệu thuộc tính đất đai, dữ liệu đất đai phi cấu trúc và siêu dữ liệu đất đai. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tổ chức xây dựng, quản lý theo phân cấp từ trung ương đến địa phương như sau:

[1] Cơ sở dữ liệu đất đai do địa phương tổ chức xây dựng, quản lý trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm:

- Cơ sở dữ liệu địa chính;

- Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

- Cơ sở dữ liệu giá đất;

- Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.

[2] Cơ sở dữ liệu đất đai do trung ương tổ chức xây dựng, quản lý gồm:

- Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với cấp vùng kinh tế - xã hội và cả nước;

- Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với cấp quốc gia;

- Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đối với cấp vùng kinh tế - xã hội và cả nước;

- Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai: dữ liệu về hồ sơ đất đai tại trung ương; dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất; dữ liệu về thông tin kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính; dữ liệu tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; dữ liệu về Giấy chứng nhận bị thu hồi, hủy; dữ liệu tổng hợp về giá đất;

- Cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được tích hợp lên trung ương.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai như sau:

- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất