Mã định danh điện tử bất động sản là nhà ở được tạo lập như thế nào từ 01/03/2026?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 357/2025/NĐ-CP như sau:
Điều 8. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở
1. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các nhóm trường thông tin:
a) Mã định danh thửa đất;
b) Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;
c) Mã định danh địa điểm (nếu có);
d) Dãy ký tự tự nhiên.
2. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn thông tin mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở với các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn cùng thời điểm ban hành văn bản thông báo về nhà ở đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai.
Theo đó, mã định danh điện tử bất động sản là nhà ở được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn thông tin mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở với các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn cùng thời điểm ban hành văn bản thông báo về nhà ở đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai.
*Trên đây là thông tin Mã định danh điện tử bất động sản là nhà ở được tạo lập như thế nào từ 01/03/2026?

Mã định danh điện tử bất động sản là nhà ở được tạo lập như thế nào từ 01/03/2026? (Hình từ Internet)
Cơ sở dữ liệu về nhà ở được quy định thế nào?
Cơ sở dữ liệu về nhà ở được quy định tại Điều 14 Nghị định 357/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương ban hành theo thẩm quyền.
(2) Chỉ tiêu phát triển các loại hình nhà ở theo Đề án; Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kết quả thực hiện bao gồm:
- Diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo xây dựng nhà chung cư và nhà ở khác (nếu có);
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người;
- Diện tích sàn nhà ở, số lượng nhà ở.
(3) Các loại hình phát triển nhà ở bao gồm:
- Nhà ở thương mại;
- Nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đầu tư xây dựng;
- Nhà ở công vụ;
- Nhà ở phục vụ tái định cư;
- Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
- Nhà ở hỗn hợp;
- Nhà ở thuộc tài sản công;
- Các chương trình hỗ trợ về nhà ở: Nhà ở cho người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ; nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các xã nghèo; nhà ở theo các chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung và Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long; nhà ở theo các chương trình hỗ trợ khác (nếu có).
(4) Thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở; điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ.
Thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân gồm những gì theo Nghị định 357?
Tại Điều 20 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân như sau:
(1) Thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở bao gồm:
- Thông tin nhận diện: Các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định pháp luật nhà ở;
- Loại hình nhà ở sở hữu; địa chỉ, diện tích, số lượng;
- Thời hạn sở hữu theo quy định của pháp luật;
- Tình trạng pháp lý của nhà ở (đã được cấp giấy chứng nhận, hay đang trong quá trình cấp);
- Thông tin về quyền, nghĩa vụ phát sinh từ việc sở hữu;
- Danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định của pháp luật; số lượng nhà ở (nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ) được bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở hoặc chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân nước ngoài.
(2) Thông tin về tổ chức, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở bao gồm:
- Thông tin nhận diện: Họ tên/tên tổ chức, số định danh cá nhân/số định danh tổ chức, các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định pháp luật nhà ở;
- Loại hình nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; địa chỉ, diện tích, số lượng;
- Thời hạn sở hữu và hình thức sở hữu (sở hữu riêng, sở hữu chung);
- Tình trạng pháp lý của nhà ở và đất ở gắn liền (đã được cấp giấy chứng nhận, hay đang trong quá trình cấp).
(3) Thông tin về tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công
- Số lượng, diện tích, mục đích sử dụng;
- Tình trạng quản lý, cho thuê, bán, chuyển đổi công năng, các trường hợp thu hồi (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];