Mã định danh thửa đất năm 2026 là gì? Mỗi thửa đất sẽ có mã định danh duy nhất, tích hợp hệ tọa độ quốc tế cụ thể ra sao?
Vừa qua ngày 30/3/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 19/2026/TT-BNNMT quy định kỹ thuật thực hiện lồng ghép nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

>>> Tải về Thông tư 19 2026 TT BNNMT lồng ghép nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Tại Phần I Phụ lục I Thông tư 19/2026/TT-BNNMT quy định mã định danh thửa đất là gì như sau:
I. Nguyên tắc về Mã định danh thửa đất theo vị trí địa lý
Mã định danh thửa đất là một mã được gán cho từng thửa đất và có tính duy nhất trên toàn quốc. Một thửa đất cụ thể chỉ có 01 mã định danh và là duy nhất.
Mã định danh thửa đất là chuỗi gồm 12 ký tự được mã hóa theo vị trí địa lý trong hệ tọa độ địa lý quốc tế WGS84 của thửa đất.
Mã định danh thửa đất được mã hóa từ vị trí địa lý của thửa đất theo thuật toán GeoHash. Thuật toán GeoHash là một thuật toán mã hóa một tọa độ địa lý (vĩ độ và kinh độ) thành một chuỗi ký tự chữ và số ngắn gọn.
Theo đó Mã định danh thửa đất là mã duy nhất cho mỗi thửa đất trên toàn quốc, mỗi thửa chỉ có một mã. Mã gồm 12 ký tự, được tạo từ tọa độ địa lý theo hệ WGS84 và mã hóa bằng thuật toán GeoHash.

Mã định danh thửa đất năm 2026 là gì? Mỗi thửa đất sẽ có mã định danh duy nhất, tích hợp hệ tọa độ quốc tế cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Quy trình xây dựng Mã định danh thửa đất năm 2026 ra sao?
Tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 19/2026/TT-BNNMT có nêu quy trình xây dựng Mã định danh thửa đất năm 2026 như sau:
Quy trình xây dựng Mã định danh thửa đất năm 2026 gồm các bước sau:
Trường Mã thửa đất là mã định danh thửa đất duy nhất trên toàn quốc. Mã định danh thửa đất là chuỗi 12 ký tự được mã hóa theo vị trí địa lý (vĩ độ và kinh độ) của thửa đất. Quy trình tạo Mã định danh thửa đất như sau:
Bước 1: Xác định điểm đặc trưng của thửa đất
Trên lớp dữ liệu không gian của thửa đất, xác định tọa độ vị trí (X, Y) của điểm đặc trưng của thửa đất trong Hệ tọa độ VN2000 theo kinh tuyến trục của từng địa phương.
Điểm đặc trưng của thửa đất là một điểm nằm trong ranh giới thửa đất, được xác định từ tọa độ các đỉnh thửa theo thuật toán Polygonlabel, đảm bảo các yếu tố là điểm nằm sâu trong ranh giới thửa đất, cách xa các cạnh thửa đất.
Bước 2: Tính chuyển vị trí từ hệ tọa độ VN2000 của Việt Nam sang hệ tọa độ quốc tế WGS84
Tính chuyển vị trí điểm đặc trưng của thửa đất trong hệ tọa độ VN2000 sang tọa độ địa lý (vĩ độ và kinh độ) trong hệ tọa độ địa lý WGS84 toàn cầu. Công thức tính chuyển từ hệ tọa độ VN2000 sang hệ tọa độ quốc tế WGS84 thực hiện theo quy định hiện hành.
Bước 3: Mã hóa vị trí điểm đặc trưng của thửa đất
Mã hóa vị trí điểm đặc trưng của thửa đất: Sử dụng thuật toán GeoHash để mã hóa tọa độ địa lý (vĩ độ và kinh độ) thành một chuỗi ký tự với độ dài chuỗi là 12 ký tự chữ và số. Mã định danh của thửa đất là chuỗi ký tự sau khi mã hóa.
Bước 4: Cập nhật Mã định danh của thửa đất vào cơ sở dữ liệu địa chính
Cập nhật Mã định danh của thửa đất vào trường Mã thửa đất của các bảng dữ liệu liên quan đến thửa đất trong nhóm dữ liệu không gian địa chính, nhóm dữ liệu thuộc tính địa chính của cơ sở dữ liệu địa chính.
Địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất được quy định như thế nào?
Địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất được quy định tại Điều 53 Nghị định 101/2024/NĐ-CP có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP như sau:
[1] Dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất bao gồm dữ liệu vị trí địa lý, dữ liệu thuộc tính được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để làm cơ sở tham chiếu, kết nối, chia sẻ dữ liệu đất đai với cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương.
[2] Nội dung thông tin địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất
- Mã địa chỉ số: Tập hợp các ký tự số để xác định đối tượng (thửa đất, tài sản gắn liền với đất) được gán địa chỉ số duy nhất trên phạm vi cả nước;
- Tên hoặc dấu hiệu nhận biết đối tượng: Tên hoặc miêu tả đặc điểm, dấu hiệu nhận biết của đối tượng được gán địa chỉ số;
- Địa chỉ hành chính hoặc khu vực hành chính của đối tượng: Địa chỉ hành chính hoặc thông tin khu vực hành chính của đối tượng như thôn, xã, tỉnh; thông tin về số phòng, tên tầng, tên tòa nhà trong trường hợp là căn hộ chung cư; mã bưu chính của thửa đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
- Vị trí địa lý: Tọa độ vị trí của đối tượng được gán địa chỉ số;
- Các trường thông tin liên quan khác: Họ và tên, số định danh cá nhân, số điện thoại di động, địa chỉ thư điện tử... của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được gán địa chỉ số.
[3] Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, cung cấp, chia sẻ dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất cho Bộ Công an để xây dựng, cập nhật vào cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];