Tải về Mẫu 02 TĐBĐ Mẫu khung và trình bày khung mảnh trích đo bản đồ địa chính do của người sử dụng đất yêu cầu theo Nghị định 49

Đặng Trần Trà My 3,230 lượt xem
16:02 | 02/02/2026
Tải về Mẫu 02 TĐBĐ Mẫu khung và trình bày khung mảnh trích đo bản đồ địa chính do của người sử dụng đất yêu cầu theo Nghị định 49
Nội dung chính
  1. Tải về Mẫu 02 TĐBĐ Mẫu khung và trình bày khung mảnh trích đo bản đồ địa chính do của người sử dụng đất yêu cầu theo Nghị định 49
  2. Quy định về yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính?
  3. Chỉnh lý bản đồ địa chính dựa trên căn cứ nào?

Tải về Mẫu 02 TĐBĐ Mẫu khung và trình bày khung mảnh trích đo bản đồ địa chính do của người sử dụng đất yêu cầu theo Nghị định 49

Ngày 31/1/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/01/2026

Mẫu số 02/TĐBĐ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP là Mẫu khung và trình bày khung mảnh trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo nhu cầu của người sử dụng đất

Dưới đây là Mẫu 02 TĐBĐ Mẫu khung và trình bày khung mảnh trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo nhu cầu của người sử dụng đất tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu 02 TĐBĐ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP

Tải về Mẫu 02 TĐBĐ Mẫu khung và trình bày khung mảnh trích đo bản đồ địa chính do của người sử dụng đất yêu cầu theo Nghị định 49

Tải về Mẫu 02 TĐBĐ Mẫu khung và trình bày khung mảnh trích đo bản đồ địa chính do của người sử dụng đất yêu cầu theo Nghị định 49 (Hình ảnh từ Internet)

Quy định về yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính?

Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính được quy định cụ thể tại Điều 8 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT như sau:

[1] Sai số trung phương vị trí điểm của điểm trạm đo (điểm đặt máy đo) so với điểm khởi tính không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập.

[2] Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ (điểm tọa độ quốc gia, điểm địa chính, điểm khống chế đo vẽ) lên bản đồ địa chính số được quy định bằng không (không có sai số).

Đối với bản đồ địa chính giấy, sai số kích thước biểu thị trên bản đồ so với giá trị lý thuyết không vượt quá 0,2 mm đối với kích thước khung trong bản đồ, không vượt quá 0,3 mm đối với kích thước đường chéo khung trong bản đồ.

[3] Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính số so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:

- 5,0 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;

- 7,0 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;

- 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000;

- 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000;

- 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000;

- 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000.

[4] Sai số tương hỗ giữa 02 đỉnh thửa đất trên bản đồ địa chính số so với kích thước trên thực địa đo bằng máy toàn đạc điện tử hoặc đo bằng thước thép quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT.

[5] Giới hạn sai diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa cho riêng từng thửa đất bằng máy toàn đạc điện tử quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT.

[6] Khi kiểm tra chất lượng sản phẩm bản đồ địa chính, số lượng thửa đất có sai số quy định tại các khoản [3], [4], [5] có giá trị bằng hoặc gần bằng giới hạn lớn nhất (từ 90% đến 100%) không được vượt quá 25% tổng số thửa đất được kiểm tra; trong mọi trường hợp các sai số không được mang tính hệ thống.

[7] Giá trị sai số và giới hạn sai lớn nhất quy định tại các khoản [3], [4], [5] được phép giảm xuống đối với khu vực có mật độ thửa đất dày đặc hơn trung bình của cả khu đo hoặc khi đo đạc, chỉnh lý đơn lẻ thửa đất; yêu cầu sai số và giới hạn sai tối đa phải thể hiện rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ.

Chỉnh lý bản đồ địa chính dựa trên căn cứ nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định việc chỉnh lý bản đồ địa chính dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận); quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành; kết quả giải quyết tranh chấp đất đai của cấp có thẩm quyền; các quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan đến thửa đất; quyết định của cấp có thẩm quyền về thay đổi địa giới hành chính, lập đơn vị hành chính mới mà hồ sơ địa giới hành chính đã được thiết lập;

- Văn bản của cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã khi phát hiện có sai sót của bản đồ địa chính hoặc phản ánh về ranh giới thửa đất bị thay đổi do sạt lở, sụt đất tự nhiên;

- Văn bản về thay đổi chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật;

- Văn bản, quyết định của cấp có thẩm quyền có nội dung dẫn đến thay đổi trong chia mảnh và thay đổi số thứ tự mảnh bản đồ địa chính;

- Kết quả kiểm tra của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp người sử dụng đất có văn bản phản ánh về các sai khác thông tin của thửa đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất