Hướng dẫn ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính từ 31/01/2026 theo Nghị định 49 chi tiết nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 1,224 lượt xem
16:00 | 16/02/2026
Hướng dẫn ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính từ 31/01/2026 theo Nghị định 49 chi tiết nhất? Quy định về yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính từ 31/01/2026 theo Nghị định 49 chi tiết nhất?
  2. Quy định về yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính?
  3. Quy định về hồ sơ địa chính theo Luật Đất đai 2024?

Hướng dẫn ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính từ 31/01/2026 theo Nghị định 49 chi tiết nhất?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026).

Theo quy định tại khoản 10a Điều 9 Nghị định 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định việc ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện như sau:

Việc ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện như sau:

- Trường hợp trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp xã hoặc phục vụ đăng ký biến động đất đai của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì kết quả đo đạc và việc ký xác nhận theo Mẫu số 01/TĐBĐ ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP

>>> Tải về Mẫu 01 TĐBĐ

- Trường hợp trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo nhu cầu của người sử dụng đất thì kết quả đo đạc và việc ký xác nhận theo Mẫu số 02/TĐBĐ ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP

>>> Tải về Mẫu 02 TĐBĐ

- Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thì kết quả đo đạc và việc ký xác nhận theo Mẫu số 03/CLBĐ ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP

>> Tải Mẫu 03/CLBĐ Tải về

Hướng dẫn ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính từ 31/01/2026 theo Nghị định 49 chi tiết nhất?

Hướng dẫn ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính từ 31/01/2026 theo Nghị định 49 chi tiết nhất? (Hình từ Internet)

Quy định về yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính?

Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính được quy định cụ thể tại Điều 8 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT như sau:

[1] Sai số trung phương vị trí điểm của điểm trạm đo (điểm đặt máy đo) so với điểm khởi tính không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập.

[2] Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ (điểm tọa độ quốc gia, điểm địa chính, điểm khống chế đo vẽ) lên bản đồ địa chính số được quy định bằng không (không có sai số).

Đối với bản đồ địa chính giấy, sai số kích thước biểu thị trên bản đồ so với giá trị lý thuyết không vượt quá 0,2 mm đối với kích thước khung trong bản đồ, không vượt quá 0,3 mm đối với kích thước đường chéo khung trong bản đồ.

[3] Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính số so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:

- 5,0 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;

- 7,0 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;

- 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000;

- 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000;

- 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000;

- 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000.

[4] Sai số tương hỗ giữa 02 đỉnh thửa đất trên bản đồ địa chính số so với kích thước trên thực địa đo bằng máy toàn đạc điện tử hoặc đo bằng thước thép quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT.

[5] Giới hạn sai diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa cho riêng từng thửa đất bằng máy toàn đạc điện tử quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT.

[6] Khi kiểm tra chất lượng sản phẩm bản đồ địa chính, số lượng thửa đất có sai số quy định tại các khoản [3], [4], [5] có giá trị bằng hoặc gần bằng giới hạn lớn nhất (từ 90% đến 100%) không được vượt quá 25% tổng số thửa đất được kiểm tra; trong mọi trường hợp các sai số không được mang tính hệ thống.

[7] Giá trị sai số và giới hạn sai lớn nhất quy định tại các khoản [3], [4], [5] được phép giảm xuống đối với khu vực có mật độ thửa đất dày đặc hơn trung bình của cả khu đo hoặc khi đo đạc, chỉnh lý đơn lẻ thửa đất; yêu cầu sai số và giới hạn sai tối đa phải thể hiện rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ.

Quy định về hồ sơ địa chính theo Luật Đất đai 2024?

Hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

[1] Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tình trạng pháp lý của thửa đất và tài sản gắn liền với đất, phản ánh đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.

[2] Hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số, bao gồm các tài liệu sau đây:

- Bản đồ địa chính;

- Sổ mục kê đất đai;

- Sổ địa chính;

- Bản sao các loại giấy chứng nhận bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

[3] Hồ sơ địa chính được sử dụng vào các mục đích sau đây:

- Làm công cụ quản lý đất đai;

- Bảo vệ quyền và xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất, người được giao quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Xác định các khoản thu tài chính từ đất đai;

- Giám sát biến động thị trường quyền sử dụng đất;

- Hỗ trợ người sử dụng đất trong việc tiếp cận vốn tín dụng;

- Hỗ trợ các ngành, các cấp chỉ đạo, điều hành, xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng;

- Cung cấp thông tin cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

- Cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp cận đất đai.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất