Quyết định 159/QĐ-TTg: Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thi hành án dân sự năm 2026 ra sao?
Ngày 21/01/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 159/QĐ-TTg năm 2026 về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thi hành án dân sự 2025.
TẢI VỀ Quyết định 159/QĐ-TTg năm 2026
Quyết định 159/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2026.
Theo đó, Luật Thi hành án dân sự 2025 được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 ngày 05 tháng 12 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 (sau đây gọi là Luật). Để việc triển khai thi hành Luật được đồng bộ, thống nhất, kịp thời, hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật với một số nội dung tại Quyết định 159/QĐ-TTg năm 2026.
Trong đó, một trong những nội dung của Kế hoạch triển khai thi hành Luật bao gồm nội dung tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn biện pháp thi hành Luật, được quy định tại khoản 1 Mục II Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thi hành án dân sự 2025 ban hành kèm theo Quyết định 159/QĐ-TTg năm 2026 như sau:
(1) Tổ chức quán triệt Luật và các văn bản quy định chỉ tiết, hướng dẫn biện pháp thi hành Luật
- Nội dung thực hiện:
+ Tổ chức hội nghị riêng hoặc lồng ghép vào các hội nghị của bộ, ngành, cơ quan, đơn vị để quán triệt về Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn biện pháp thi hành Luật.
Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Cục Quản lý thi hành án dân sự Bộ Tư pháp, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng và các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, cơ quan thi hành án cấp quân khu.
Đơn vị phối hợp: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Ngay sau khi Luật được Quốc hội thông qua và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn biện pháp thi hành Luật được ban hành.
+ Ban hành văn bản quán triệt về Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn biện pháp thi hành Luật đến Chấp hành viên, công chức của hệ thống thi hành án dân sự và kiểm sát viên, công chức của ngành kiểm sát, trong đó nhấn mạnh những điểm mới nổi bật của Luật và các văn bản.
Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Đơn vị phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Ngay sau khi Luật được Quốc hội thông qua và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn biện pháp thi hành Luật được ban hành.
(2) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật và các văn bản quy định chỉ tiết, biện pháp hướng dẫn thi hành Luật
- Nội dung thực hiện:
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về những điểm mới của Luật và các văn bản quy định chỉ tiết, biện pháp hướng dẫn thi hành Luật
Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan thi hành án dân sự.
Đơn vị phối hợp: Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các coơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình khác, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Năm 2025 - 2027.
+ Biên soạn, xuất bản các ấn phẩm tuyên truyền, phổ biến về Luật và các văn bản quy định chỉ tiết, biện pháp hướng dẫn thi hành Luật
Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan thi hành án dân sự.
Đơn vị phối hợp: Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình khác, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2027.
+ Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật và các văn bản liên quan đến Luật bằng các hình thức phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế như: Hội nghị, tọa đàm, đăng tải các bài viết trên Cổng Pháp luật quốc gia, Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, Cục Quản lý thi hành án dân sự, trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức khác theo quy định.
Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan thi hành án dân sự.
Đơn vị phối hợp: Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình khác, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Năm 2025 - 2027.
>>> Xem đầy đủ nội dung tại Quyết định 159/QĐ-TTg năm 2026
*Trên đây là thông tin Quyết định 159/QĐ-TTg: Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thi hành án dân sự năm 2026 ra sao?

Quyết định 159/QĐ-TTg: Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thi hành án dân sự năm 2026 ra sao?
Nguyên tắc thi hành án dân sự là gì?
Theo Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026), nguyên tắc thi hành án dân sự được quy định như sau:
(1) Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025 phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.
(2) Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.
Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật này.
(3) Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
(4) Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.
(5) Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án được quy định ra sao?
Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án được quy định tại Điều 6 Luật Thi hành án dân sự 2025, cụ thể như sau:
(1) Người được thi hành án có các quyền sau đây:
- Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026);
- Xác minh và cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;
- Được thông báo về thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025;
- Thỏa thuận với các đương sự khác, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc thi hành án;
- Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án; yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai; yêu cầu Tòa án giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;
- Yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025;
- Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;
- Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án theo quy định của pháp luật. Việc yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án được thực hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua đường bưu điện;
- Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;
- Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
- Tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án và được xét miễn, giảm phí thi hành án theo quy định của pháp luật;
- Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.
(2) Người được thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:
- Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định;
- Thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án; cung cấp số định danh, số tài khoản ngân hàng hoặc phương tiện thanh toán khác theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
- Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
- Chịu chi phí (nếu có) khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật;
- Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];