Quy mô vị trí Khu nhà ở xã hội Tiên Cát Phú Thọ theo công bố mới nhất 2026?
Dự án khu nhà ở xã hội Tiên Cát được UBND tỉnh Phú Thọ chính thức chấp thuận chủ trương đầu tư theo Quyết định số 367/QĐ-UBND, ký ngày 06/02/2026.

>>> Tải về Quyết định số 367/QĐ-UBND chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án khu nhà ở xã hội Tiên Cát Phú Thọ
Tại Điều 1 nêu rõ Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư thực hiện dự án với nội dung như sau:
[1] Tên chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ VIỆT TRÌ.
[...]
[2] Tên dự án: Khu nhà ở xã hội Tiên Cát.
[3] Mục tiêu: Nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội; đồng thời thực hiện Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03/4/2023 và hoàn thành chỉ tiêu nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030 đối với tỉnh Phú Thọ được Thủ tướng Chính phủ giao.
[4] Địa điểm thực hiện dự án: Khu đất có diện tích 4.729,36 m2 thuộc địa bàn phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ.
[5] Quy mô dự án:
- Tổng diện tích đất thực hiện dự án: 4.729,36 m2 .
- Diện tích đất xây dựng công trình là 1.860,3 m2 ; xây dựng công trình nhà ở xã hội và các công trình phụ trợ với quy mô 15 tầng nổi, 01 tầng hầm và 01 tầng bán hầm, với tổng diện tích sàn xây dựng là 34.757,5 m2 ; cây xanh công cộng và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng đồng bộ.
- Cơ cấu sản phẩm: Sau khi hoàn thành, dự án sẽ cung cấp cho thị trường 316 căn nhà ở xã hội. 6. Tổng vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư của dự án là 452.430.736.000,0 đồng.
[...]
>>> Xem chi tiết tại Quyết định số 367/QĐ-UBND chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án khu nhà ở xã hội Tiên Cát Phú Thọ

Quy mô vị trí Khu nhà ở xã hội Tiên Cát Phú Thọ theo công bố mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Hình thức phát triển nhà ở xã hội hiện nay gồm những hình thức nào?
Theo quy định tại Điều 80 Luật Nhà ở 2023, hiện nay có những hình thức phát triển nhà ở xã hội sau:
[1] Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn đầu tư công để cho thuê, cho thuê mua.
[2] Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 113 Luật Nhà ở 2023 để bán, cho thuê mua, cho thuê.
[3] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023.
[4] Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là cơ quan chủ quản dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn tài chính công đoàn cho công nhân, người lao động thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội thuê.
[5] Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội thông qua hình thức đầu tư vốn hoặc thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong nước để cùng thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê theo quy định của Luật Nhà ở 2023, pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.
[6] Cá nhân xây dựng nhà ở xã hội để cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thuê.
Đối tượng được mua nhà ở xã hội năm 2026 gồm những ai?
Theo Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 (được sửa đổi bởi điểm b khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025) thì đối tượng được mua nhà ở xã hội năm 2026 bao gồm những đối tượng sau đây:
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- Người có từ 02 con đẻ trở lên
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];