Quy định mới về thủ tục sửa lỗi sai sót trong giao dịch lĩnh vực chứng thực như thế nào?

Đặng Trần Trà My 1,462 lượt xem
09:00 | 04/12/2025
Quy định mới về thủ tục sửa lỗi sai sót trong giao dịch lĩnh vực chứng thực như thế nào? Thẩm quyền chứng thực di chúc từ 01/11/2025 thuộc về cơ quan nào?
Nội dung chính
  1. Quy định mới về thủ tục sửa lỗi sai sót trong giao dịch lĩnh vực chứng thực như thế nào?
  2. Thẩm quyền chứng thực di chúc từ 01/11/2025 thuộc về cơ quan nào?
  3. Có được lập di chúc khi sổ đỏ đang thế chấp ngân hàng không?

Quy định mới về thủ tục sửa lỗi sai sót trong giao dịch lĩnh vực chứng thực như thế nào?

Căn cứ theo tiểu mục 6 Mục C Phần II Quyết định 3152/QĐ-BTP năm 2025 quy định về thủ tục sửa lỗi sai sót trong giao dịch lĩnh vực chứng thực như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

- Người yêu cầu chứng thực xuất trình một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.

- Việc sửa lỗi sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in giao dịch đã được chứng thực được thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia giao dịch, nếu không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của các bên và được thực hiện tại cơ quan đã chứng thực giao dịch.

- Người thực hiện chứng thực gạch chân lỗi sai sót cần sửa, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào bên lề của giao dịch nội dung đã sửa, họ tên, chữ ký của người sửa, ngày tháng năm sửa.

- Người thực hiện chứng thực không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.

- Trường hợp người yêu cầu chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.

(2) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử, kết quả được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích (đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:

+ Văn bản thỏa thuận về việc sửa lỗi sai sót trong giao dịch đã được chứng thực

+ Giao dịch đã được chứng thực;

(4) Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực là ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giao dịch được sửa lỗi sai sót.

(8) Phí: 25.000 đồng/giao dịch.

Quy định mới về thủ tục sửa lỗi sai sót trong giao dịch lĩnh vực chứng thực như thế nào?

Quy định mới về thủ tục sửa lỗi sai sót trong giao dịch lĩnh vực chứng thực như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Thẩm quyền chứng thực di chúc từ 01/11/2025 thuộc về cơ quan nào?

Căn cứ tại điểm g khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực như sau:

Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
c) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
d) Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
đ) Chứng thực giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
e) Chứng thực giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
g) Chứng thực di chúc;
[...]

Theo đó, từ ngày 01/11/2025, thẩm quyền chứng thực di chúc thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Lưu ý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động chứng thực quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP trên địa bàn.

Việc ủy quyền, phân công thực hiện các việc chứng thực quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP và việc ký, sử dụng con dấu khi thực hiện chứng thực được thực hiện theo quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và pháp luật có liên quan.

Có được lập di chúc khi sổ đỏ đang thế chấp ngân hàng không?

Căn cứ theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 di chúc hợp pháp phải đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Do đó, pháp luật không cấm lập di chúc với sổ đỏ đang thế chấp trong ngân hàng. Nếu di chúc được lập đáp ứng các điều kiện nêu trên thì vẫn được xem là di chúc hợp pháp và vẫn có giá trị pháp lý.

Khi công chứng hoặc chứng thực di chúc, theo Luật Công chứng 2024 công chứng viên sẽ yêu cầu người lập di chúc cung cấp bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) để xem như một trong số các giấy tờ dùng để đối chiếu.

Người lập di chúc có thể yêu cầu ngân hàng đang nhận thế chấp đồng ý hỗ trợ việc đối chiếu bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) để thực hiện công chứng hoặc chứng thực.

Lưu ý: Theo Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015, các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và chi phí liên quan đến thừa kế phải được ưu tiên thanh toán trước khi chia tài sản thừa kế.

Như vậy, sổ đỏ đang thế chấp ngân hàng vẫn có thể được lập di chúc. Tuy nhiên, người thừa kế sau khi nhận di sản phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tài chính, cụ thể là thanh toán khoản nợ gắn với tài sản thế chấp để đảm bảo quyền sở hữu.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất