Quy định mới về chứng thực giao dịch về nhà đất, di chúc từ 1/11/2025 cần lưu ý?

10:20 | 01/11/2025
Quy định mới về chứng thực giao dịch về nhà đất, di chúc từ 1/11/2025 cần lưu ý? Thừa kế quyền sử dụng đất có cần phải công chứng chứng thực không?
Nội dung chính
  1. Quy định mới về chứng thực giao dịch về nhà đất, di chúc từ 1/11/2025 cần lưu ý?
  2. Thừa kế quyền sử dụng đất có cần phải công chứng chứng thực không?
  3. Thời hiệu thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định hiện nay là bao lâu?

Quy định mới về chứng thực giao dịch về nhà đất, di chúc từ 1/11/2025 cần lưu ý?

Vừa qua, ngày 27/10/2025 Chính phủ đã ban hành Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP.

Tại Nghị định 280/2025/NĐ-CP đã có những sửa đổi bổ sung, quy định mới về chứng thực giao dịch về nhà đất, di chúc từ 1/11/2025. Cụ thể theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP, việc chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực trong các trường hợp sau:

- Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

- Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

- Chứng thực di chúc, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

- Chứng thực văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở;

- Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch.

Như vậy, kể từ ngày 01/11/2025, người dân có thể chứng thực bản sao, chữ ký, di chúc, văn bản từ chối nhận di sản hoặc văn bản ủy quyền nhà đất tại bất kỳ UBND xã, phường nào, không còn giới hạn bởi địa bàn cư trú.

Trong khi đó, theo quy định hiện hành tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP chưa quy định rõ việc “không phụ thuộc vào nơi cư trú” đối với tất cả các loại chứng thực.

*Vừa rồi là thông tin về quy định mới về chứng thực giao dịch về nhà đất, di chúc từ 1/11/2025 cần lưu ý?

Quy định mới về chứng thực giao dịch về nhà đất, di chúc từ 1/11/2025 cần lưu ý?

Quy định mới về chứng thực giao dịch về nhà đất, di chúc từ 1/11/2025 cần lưu ý? (Hình từ Internet)

Thừa kế quyền sử dụng đất có cần phải công chứng chứng thực không?

Căn cứ theo khoản 1, khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:

Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
[...]
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Như vậy, văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng, hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

Thời hiệu thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định hiện nay là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu thừa kế quyền sử dụng đất như sau:

- Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

+ Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015;

+ Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015.

- Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

- Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất