Nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2025 theo Quyết định 3097 có mất phí và lệ phí hay không?
Ngày 04/09/2025 Bộ Tài chính ban hành Quyết định 3097/QĐ-BTC năm 2025 về việc công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực Tài chính đất đai.
Trong đó, thủ tục giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 được quy định thực hiện như sau:
I. Thủ tục: “Giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025”
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2025.
Bước 2: Căn cứ Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất do người sử dụng đất nộp theo quy định và Thông báo nộp tiền thuê đất năm 2025 của người sử dụng đất (nếu có); cơ quan, người có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật về quản lý thuế.
b. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ: (khoản 4 Điều 6 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ):
Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm của 2025: 01 bản chính.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng đất
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan thuế.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giảm tiền thuê đất năm 2025.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 6 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.
Như vậy, khi người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2025 không phải nộp phí, lệ phí theo quy định.

Nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2025 theo Quyết định 3097 có mất phí và lệ phí hay không?
Giảm tiền thuê đất năm 2025 đối với người sử dụng đất đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức nào?
Đối với việc giảm tiền thuê đất năm 2025 đối với người sử dụng đất thì tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Điều 6. Giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025
1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng đang sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất năm 2025 theo quy định và trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai).
Quy định tại Điều này áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
...
Như vậy, việc giảm 30% tiền thuê đất năm 2025 áp dụng đối với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm.
Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất là ai?
Theo quy định tại Điều 6 Luật Đất đai 2024, người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất bao gồm:
- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.
- Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
- Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.
- Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];