Công văn 2161/BTC-QLCS: Cơ chế miễn, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp chi tiết ra sao?

16:50 | 28/02/2026
Công văn 2161/BTC-QLCS: Cơ chế miễn, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp chi tiết ra sao? Căn cứ tính tiền thuê đất quy định theo Nghị định 50 2026 được quy định ra sao
Nội dung chính
  1. Công văn 2161/BTC-QLCS: Cơ chế miễn giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp chi tiết ra sao?
  2. Hướng dẫn cách tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn giảm theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP ra sao?
  3. Căn cứ tính tiền thuê đất quy định tại Nghị quyết 254 2025 theo Nghị định 50 được quy định ra sao?

Công văn 2161/BTC-QLCS: Cơ chế miễn giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp chi tiết ra sao?

Vừa qua ngày 24/02/2026, Bộ Tài chính ban hành Công văn 2161/BTC-QLCS năm 2026 về việc trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Hưng Yên gửi đến sau Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.

>>> Tải về Công văn 2161/BTC-QLCS năm 2026 <<<

Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Hưng Yên do Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội chuyển đến theo Công văn 2517/UBDNGS15 ngày 16/01/2026, nội dung kiến nghị như sau:

Nội dung kiến nghị: Cử tri kiến nghị nghiên cứu cơ chế: (i) Miễn, giảm thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và (ii) Ưu đãi tín dụng cho các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và công nghệ) đầu tư vào cơ sở vật chất, chương trình đào tạo nghề và đào tạo lại cho người lao động.

Theo đó, đối với kiến nghị nghiên cứu cơ chế miễn, giảm tiền thuê đất, Bộ Tài chính đã có nội dung trả lời như sau:

- Tại điểm b khoản 1 Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP đã quy định cụ thể việc miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê trong trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.

- Tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP đã quy định việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản (tối đa không quá 03 năm) và sau thời gian xây dựng cơ bản đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh (đối với cả dự án đầu tư trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao) thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (Nghị định 31/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 239/2025/NĐ-CP) và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ.

- Tại các điểm đ, e, g khoản 1 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP đã quy định cụ thể việc:

(i) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê trong trường hợp sử dụng đất để xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;

(ii) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất thuộc các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số gồm: Viện, Trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển công nghệ số; đất thuộc dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, sản phẩm phần mềm, chip bản dẫn, trí tuệ nhân tạo;

(iii) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất để xây dựng Khu công nghệ số tập trung (Chủ đầu tư kết cấu hạ tầng Khu công nghệ số tập trung không được tính tiền thuê đất được miễn vào giá cho thuê hạ tầng trong Khu công nghệ số tập trung).

- Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chế độ ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cụ thể đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa (trong đó có lĩnh vực giáo dục, dạy nghề) theo quy định tại khoản 15 Điều 38 Nghị định 103/2024/NĐ-CP và khoản 7 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

>>> Xem chi tiết tại Công văn 2161/BTC-QLCS năm 2026

Công văn 2161/BTC-QLCS: Cơ chế miễn, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp chi tiết ra sao?

Công văn 2161/BTC-QLCS: Cơ chế miễn, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn giảm theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP ra sao?

Theo Điều 7 Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn cách tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15 như sau:

Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư có mục đích kinh doanh, đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024 thì phải nộp cho Nhà nước:

[1] Khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm (trừ trường hợp pháp luật có liên quan có quy định khác) theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024 được tính theo chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (như trường hợp không được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất); riêng giá đất để tính khoản tiền này là giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

[2] Khoản tiền bổ sung tính trên khoản tiền phải nộp quy định tại [1] đối với thời gian kể từ ngày được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (theo hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn) theo mức quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP).

Căn cứ tính tiền thuê đất quy định tại Nghị quyết 254 2025 theo Nghị định 50 được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định căn cứ tính tiền thuê đất quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:

- Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP).

- Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 25 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP).

- Đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 26 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP).

- Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.

- Chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định 50/2026/NĐ-CP. Trường hợp giá đất tính tiền thuê đất là giá đất cụ thể hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền thuê đất không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất