Mẫu đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất từ 15/01/2026 được quy định ra sao?

Nguyễn Phương Linh 180 lượt xem
09:45 | 19/01/2026
Mẫu đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất từ 15/01/2026 được quy định ra sao? Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất từ 15/01/2026 được quy định ra sao?
  2. Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công được quy định như thế nào?
  3. Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh được quy định như thế nào?

Mẫu đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất từ 15/01/2026 được quy định ra sao?

Mẫu đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP như sau:

>>> TẢI VỀ Mẫu đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất

Mẫu đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất từ 15/01/2026 được quy định như thế nào?

Mẫu đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất từ 15/01/2026 được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công được quy định như sau:

- Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương.

- Chính phủ quy định nguyên tắc, đối tượng hỗ trợ tại khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 198/2025/QH15.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản và thực hiện công bố công khai trên trang thông tin điện tử của địa phương.

Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh như sau:

[1] Các địa phương được sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ một phần đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ. Các nội dung được hỗ trợ bao gồm: hỗ trợ thu hồi đất, bồi thường, tái định cư; hỗ trợ đầu tư công trình kết cấu hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải và thông tin liên lạc.

[2] Chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ được hỗ trợ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 phải dành một phần diện tích đất đã đầu tư hạ tầng cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại. Không áp dụng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản hình thành từ nguồn vốn hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15.

[3] Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15.

[4] Đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp thành lập mới sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế, xác định diện tích đất đối với từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng bảo đảm bình quân 20 ha/khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc 5% diện tích đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn để dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại.

[5] Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp thành lập mới theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 mà không được nhận hỗ trợ đầu tư của Nhà nước để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sau thời hạn 02 năm kể từ ngày khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng mà không có doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại, thì chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quyền cho các doanh nghiệp khác thuê, thuê lại.

[6] Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ. Khoản hỗ trợ tiền thuê đất này được Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư theo quy định của Chính phủ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức giảm tiền thuê lại đất quy định tại khoản này.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất