Luật Doanh nghiệp mới nhất năm 2026 là luật nào? Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng ra sao?
Tính đến thời điểm hiện tại Luật Doanh nghiệp mới nhất năm 2026 là Luật số 59/2020/QH14 (Luật Doanh nghiệp 2020) áp dụng từ ngày 01/01/2021 đến nay.
Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty.
Đối tượng áp dụng được quy định cụ thể tại Điều 2 Luật Doanh nghiệp 2020 bao gồm:
[1] Doanh nghiệp.
[2] Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.
Luật Doanh nghiệp mới nhất năm 2026 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật sau:
- Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026).
- Luật ngân sách nhà nước 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026).
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2025).
- Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/3/2022).

Luật Doanh nghiệp mới nhất năm 2026 là luật nào? Tổng hợp các văn bản hướng dẫn? (Hình từ Internet)
Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Doanh nghiệp mới nhất năm 2026?
Dưới đây là Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Doanh nghiệp mới nhất năm 2026:
TT | Văn bản | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực |
1 | 15/9/2025 | 15/9/2025 | |
2 | 30/06/2025 | 01/7/2025 | |
3 | 16/07/2024 | 01/09/2024 | |
4 | 25/04/2023 | 25/04/2023 | |
5 | 05/03/2023 | 05/03/2023 | |
6 | 16/09/2022 | 16/09/2022 | |
7 | 05/04/2022 | 01/06/2022 | |
8 | 28/12/2021 | 01/01/2022 | |
9 | 01/04/2021 | 01/04/2021 | |
10 | 31/12/2020 | 01/01/2021 |
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định cụ thể về điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản như sau:
Điều 9. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản
[...]
2. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;
c) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.
[....]
Như vậy, thông qua quy định trên thì doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];