Luật Đầu tư mới nhất 2026 là Luật nào? Luật Đầu tư hiện hành là Luật nào?

Phan Thị Như Ý 591 lượt xem
11:15 | 28/01/2026
Luật Đầu tư mới nhất 2026 là Luật nào? Luật Đầu tư hiện hành là Luật nào? Quy định ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ 01/7/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Luật Đầu tư mới nhất 2026 là Luật nào? Luật Đầu tư hiện hành là Luật nào?
  2. Quy định ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ 01/7/2026 như thế nào?
  3. Chính sách về đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025 gồm những gì?

Luật Đầu tư mới nhất 2026 là Luật nào? Luật Đầu tư hiện hành là Luật nào?

Ngày 11 tháng 12 năm 2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15).

TẢI VỀ Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15)

Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/3/2026 và thay thế Luật Đầu tư 2020, trừ Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Như vậy, xét về thời điểm áp dụng thì Luật Đầu tư mới nhất 2026 sẽ có 2 thời điểm như sau:

Từ 01/01/2026 - 28/02/2026: Luật Đầu tư mới nhất 2026 là Luật Đầu tư 2020.

Kể từ 01/3/2026: Luật Đầu tư mới nhất 2026 là Luật Đầu tư 2025.

Một số lưu ý như sau:

- Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026.

- Khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.

*Trên đây là thông tin Luật Đầu tư mới nhất 2026 là Luật nào? Luật Đầu tư hiện hành là Luật nào?

Luật Đầu tư mới nhất 2026 là Luật nào? Luật Đầu tư hiện hành là Luật nào?

Luật Đầu tư mới nhất 2026 là Luật nào? Luật Đầu tư hiện hành là Luật nào? (Hình từ Internet)

Quy định ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ 01/7/2026 như thế nào?

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ 01/7/2026 được quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2025 như sau:

(1) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.

Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý theo phương thức hậu kiểm.

(2) Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại Mục (1) được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

(3) Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với quy định tại Mục (1) và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

(4) Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

- Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính;

- Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

(5) Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

- Giấy phép;

- Giấy chứng nhận;

- Chứng chỉ;

- Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;

- Yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

(6) Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều này và Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2025;

- Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại Điều này.

(7) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

(8) Chính phủ quy định về việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.

Chính sách về đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025 gồm những gì?

Theo Điều 5 Luật Đầu tư 2025 thì chính sách về đầu tư kinh doanh bao gồm;

(1) Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề mà Luật Đầu tư 2025 không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

(2) Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.

(3) Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

(4) Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.

(5) Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.

(6) Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất