Luật Đầu tư mới nhất 2025 và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư?

Phan Thị Như Ý 3,560 lượt xem
00:00 | 24/12/2025
Luật Đầu tư mới nhất 2025 và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư? Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định thế nào theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Luật Đầu tư mới nhất 2025 và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư?
  2. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định thế nào theo quy định hiện hành?
  3. Chính sách về đầu tư kinh doanh được quy định thế nào theo quy định hiện hành?

Luật Đầu tư mới nhất 2025 và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư?

Luật Đầu tư mới nhất 2025 là Luật Đầu tư 2020. Luật Đầu tư 2020 được ban hành ngày 17/06/2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021.

Luật Đầu tư 2020 quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.

Luật Đầu tư 2020 đã được sửa đổi bổ sung bởi một số văn bản sau:

(1) Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025

(2) Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

(3) Luật Công nghiệp công nghệ số 2025

(4) Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024

(5) Luật Lưu trữ 2024

(6) Luật Đất đai 2024

(7) Luật Kinh doanh bất động sản 2023

(8) Luật Nhà ở 2023

(9) Luật Căn cước 2023

(10) Luật Tài nguyên nước 2023

(11) Luật Giao dịch điện tử 2023

(12) Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022

(13) Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022

(14) Luật Điện ảnh 2022

(15) Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022

(16) Luật Bảo vệ môi trường 2020

Dưới đây là tổng hợp Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư mới nhất 2025 đang còn hiệu lực thi hành:

(1) Nghị định 29/2021/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư

Ngày ban hành: 26/03/2021

Ngày có hiệu lực: 26/03/2021

(2) Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Ngày ban hành: 26/03/2021

Ngày có hiệu lực: 26/03/2021

(3) Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

Ngày ban hành: 28/12/2021

Ngày có hiệu lực: 01/01/2022

(4) Nghị định 101/2022/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

Ngày ban hành: 08/12/2022

Ngày có hiệu lực: 30/01/2023

(5) Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử

Ngày ban hành: 25/06/2024

Ngày có hiệu lực: 01/07/2024

(6) Nghị định 125/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục

Ngày ban hành: 05/10/2024

Ngày có hiệu lực: 20/11/2024

(7) Nghị định 132/2024/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí

Ngày ban hành: 15/10/2024

Ngày có hiệu lực: 05/12/2024

(8) Nghị định 19/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt

Ngày ban hành: 10/02/2025

Ngày có hiệu lực: 10/02/2025

(9) Nghị định 97/2025/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách ưu đãi đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia

Ngày ban hành: 05/05/2025

Ngày có hiệu lực: 05/05/2025

(10) Nghị định 239/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư

Ngày ban hành: 03/09/2025

Ngày có hiệu lực: 03/09/2025

*Trên đây là thông tin Luật Đầu tư mới nhất 2025 và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư?Luật Đầu tư mới nhất 2025 và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư?

Luật Đầu tư mới nhất 2025 và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư? (Hình từ Internet)

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định thế nào theo quy định hiện hành?

Hiện nay, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2020 như sau:

(1) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

(2) Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020.

(3) Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại Mục (2) được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

(4) Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định tại Mục (1) và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

(5) Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

- Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

- Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

(6) Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

- Giấy phép;

- Giấy chứng nhận;

- Chứng chỉ;

- Văn bản xác nhận, chấp thuận;

- Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

(7) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

(8) Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.

Chính sách về đầu tư kinh doanh được quy định thế nào theo quy định hiện hành?

Hiện nay, tại Điều 5 Luật Đầu tư 2020 quy định chính sách về đầu tư kinh doanh như sau:

(1) Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật Đầu tư 2020 không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

(2) Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.

(3) Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

(4) Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.

(5) Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.

(6) Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất