Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 thay thế Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 từ ngày mấy?

Phan Thị Huyền Trân 471 lượt xem
15:15 | 04/03/2026
Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 thay thế Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 kể từ ngày bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 thay thế Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 từ ngày mấy?
  2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là bao lâu?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước?
  4. Người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách nhiệm gì?

Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 thay thế Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 từ ngày mấy?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 (Luật số 117/2025/QH15).

>> Xem chi tiết Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025: Tải về

Căn cứ Điều 27 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 quy định như sau:

Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
2. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 đã được sửa đổi, bồ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Theo đó, Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 thay thế Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 kể từ ngày 01/3/2026.

Bên cạnh đó tại Điều 28 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 quy định quyết định về danh mục bí mật nhà nước được ban hành theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến thời điểm được ban hành mới theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025.

Người lập danh mục bí mật nhà nước được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 có trách nhiệm rà soát, đánh giá, đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý, hoàn thành trước ngày 01/01/2027.

Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 thay thế Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 từ ngày mấy?

Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 thay thế Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 từ ngày mấy? (Hình từ Internet)

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là bao lâu?

Căn cứ Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 quy định về thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như sau:

(1) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời gian sau đây:

- 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

- 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;

- 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.

(2) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại mục (1) nêu trên và phải xác định tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu "Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước" hoặc hình thức phù hợp khác khi xác định độ mật.

(3) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với tài liệu bí mật nhà nước là dự thảo hoặc tài liệu khác không thể hiện ngày xác định độ mật thì được xác định bằng dấu "Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước".

(4) Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được tính từ ngày cơ quan, tổ chức khác xác định bí mật nhà nước và thực hiện bằng dấu "Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước".

(5) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm bí mật nhà nước.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước?

Căn cứ Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước bao gồm:

(1) Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước.

(2) Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(3) Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

(4) Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyễn giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.

(5) Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.

(6) Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(7) Truyền đưa bí mật nhà nước trên mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mang viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

(8) Sử dụng máy tính, thiết bị khác để soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước khi chưa bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.

(9) Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.

(10) Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng viễn thông.

Người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách nhiệm gì?

Căn cứ Điều 26 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 quy định trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước như sau:

(1) Người tiếp cận bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây:

- Tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế của cơ quan, tổ chức về bảo vệ bí mật nhà nước;

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước;

- Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích; d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.

(2) Người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện trách nhiệm quy định tại mục (1) nêu trên.

- Đề xuất người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do mình trực tiếp quản lý;

- Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước thì phải có biện pháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm giải quyết, thông báo cho cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước biết để có biện pháp khắc phục;

- Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước thì phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất