Hướng dẫn chi tiết kê khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ mới nhất năm 2026?

Nguyễn Thị Tú Uyên 100 lượt xem
12:55 | 12/03/2026
Hướng dẫn chi tiết kê khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ mới nhất năm 2026? Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp đối với hộ, thế nào theo Nghị định 68?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn chi tiết kê khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ mới nhất năm 2026?
  2. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ, cá nhân kinh doanh thế nào theo Nghị định 68?
  3. Nội dung quản lý thuế gồm những gì?

Hướng dẫn chi tiết kê khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ mới nhất năm 2026?

Cục thuế vừa ra mắt Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

>>> Tải về Sổ tay hướng dẫn <<<

Cục Thuế có hướng dẫn chi tiết về việc kê khai với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ như sau:

Bước 1: Xác định phương pháp tính thuế

Phương pháp tính thuế GTGT, TNCN

- GTGT: tỷ lệ % trên doanh thu.

- TNCN: thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20%

Thay đổi và ổn định phương pháp tính thuế:

Thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

Bước 2: Thực hiện quy định về số sách kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định

Sổ kế toán:

- Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD)

- Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD)

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)

- Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD)

Mục đích sổ kế toán:

- Ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh để tính thuế GTGT, TNCN

- Theo dõi, đối chiếu số thuế phải nộp với cơ quan thuế.

- Theo dõi, quản lý về tình hình nhập, xuất, tồn cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

- Theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Chứng từ kế toán: Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ và các chứng từ kế toán khác

Hình thức lưu trữ: Điện tử hoặc giấy

Thời gian lưu trữ: Đối với tài liệu kế toán tối thiểu là 05 năm

Tổ chức công tác kế toán:

- Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán;

- Hoặc bố trí người làm công tác kế toán(bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán);

- Hoặc thuê dịch vụ làm kế toán.

Bước 3: Thực hiện kê khai, nộp thuế

Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên một (01) hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Kỳ khai thuế và Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN:

- Khai thuế GTGT và khai tạm nộp TNCN theo tháng. Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Riêng hồ sơ khai thuế tháng 1, 2, 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20/4/2026.

- Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm: chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo.

Hồ sơ khai thuế:

* Hồ sơ khai thuế GTGT và khai tạm nộp thuế TNCN trong năm:

- Tờ khai mẫu số 01/CNKD: Khai thuế giá trị gia tăng, khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân trong năm.

- Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị tính đến 31/12/2025.

- Bảng kê mẫu 01/BK-STK: Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên trong năm 2026 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và thông báo lại khi có thay đổi.

* Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN cuối năm: Tờ khai mẫu số 02/CNKDTNCN-QTT

Phương thức khai thuế:

- Nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử.

- Trường hợp thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.

Nơi nộp thuế: Nộp thuế GTGT cho từng địa điểm kinh doanh, tạm nộp thuế TNCN tại trụ sở chính.

Phương thức nộp thuế:

[1] Nộp điện tử trên: Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước; dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

[2] Nộp trực tiếp tại: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế; cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; cơ quan quản lý thuế; tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế. Trường hợp khoản thuế phải nộp đã được cơ quan thuế cấp mã định danh khoản phải nộp thì hộ kinh doanh thực hiện nộp theo mã định danh khoản phải nộp.

Hướng dẫn chi tiết kê khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ mới nhất năm 2026?

Hướng dẫn chi tiết kê khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ mới nhất năm 2026? (Hình từ Internet)

Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ, cá nhân kinh doanh thế nào theo Nghị định 68?

Tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

(2) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

(3) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

(4) Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(5) Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.

Nội dung quản lý thuế gồm những gì?

Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026), nội dung quản lý thuế bao gồm:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất