Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại TP Huế hiện nay là bao nhiêu? Quy định cụ thể ra sao?

13:30 | 28/08/2025
Hạnn mức giao đất ở cho cá nhân tại TP Huế hiện nay là bao nhiêu? Quy định cụ thể ra sao? Xác định hạn mức giao đất ở được quy định cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại TP Huế hiện nay là bao nhiêu? Quy định cụ thể ra sao?
  2. Xác định hạn mức giao đất ở được quy định cụ thể ra sao?
  3. Có tiến hành thu hồi đất trong trường hợp giao đất, cho thuê đất không đúng thẩm quyền không?

Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại TP Huế hiện nay là bao nhiêu? Quy định cụ thể ra sao?

UBND Thừa Thiên Huế ban hành Quyết định 60/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở cho cá nhân, người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Theo đó tại Điều 3,4,5 Quyết định 60/2024/QĐ-UBND quy định cụ thể về hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở như sau:

Hạn mức giao đất ở cho cá nhân

[1] Các phường thuộc thành phố Huế: không quá 200 m2.

[2] Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: không quá 300 m2.

[3] Các xã đồng bằng: không quá 400 m2.

[4] Các xã trung du, miền núi: không quá 500 m2.

Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980

[1] Các phường thuộc thành phố Huế: 300 m2.

[2] Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 450 m2.

[3] Các xã đồng bằng: 600 m2.

[4] Các xã trung du, miền núi: 750 m2.

Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

[1] Các phường thuộc thành phố Huế: 200 m2.

[2] Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 300 m2.

[3] Các xã đồng bằng: 400 m2.

[4] Các xã trung du, miền núi: 500 m2.

Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại TP Huế hiện nay là bao nhiêu? Quy định cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Xác định hạn mức giao đất ở được quy định cụ thể ra sao?

Đất ở được chia thành đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn. Theo đó việc xác định hạn mức giao đất ở cũng sẽ có sự khác biệt giữa từng địa phương với nhau.

(1) Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn

Căn cứ vào quy định tại Điều 195 Luật Đất đai 2024 như sau:

Đất ở tại nông thôn là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực nông thôn. Đất ở tại nông thôn phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn. (khoản 1, 3 Điều 195 Luật Đất đai 2024)

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 195 Luật Đất đai 2024, UBND cấp tỉnh dựa vào quỹ đất thực tế tại địa phương và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để quy định hạn mức đất giao cho cá nhân để xây dựng nhà ở tại nông thôn.

(2) Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị

Căn cứ vào quy định tại Điều 196 Luật Đất đai 2024 như sau

Tại Điều 196 Luật Đất đai 2024, quy định đất ở tại đô thị là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực đô thị.

Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị. Đất ở tại đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.

Như vậy, hạn mức giao đất ở cho cá nhân ở nông thôn hoặc ở đô thị là do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương quy định. Theo đó, tùy vào tình hình thực tế thì các địa phương khác nhau sẽ có hạn mức giao đất ở khác nhau.

Có tiến hành thu hồi đất trong trường hợp giao đất, cho thuê đất không đúng thẩm quyền không?

Căn cứ Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định về các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai như sau:

Điều 81. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.
2. Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.
3. Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.
4. Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này.
5. Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.
6. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
[...]

Như vậy, theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Đất đai 2024 thì đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền có thể bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất