Hạn mức giao đất rừng sản xuất là rừng trồng cho cá nhân năm 2026 như thế nào?

Phan Thị Như Ý 129 lượt xem
17:10 | 25/02/2026
Hạn mức giao đất rừng sản xuất là rừng trồng cho cá nhân năm 2026 như thế nào? Nhà nước khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai ra sao?
Nội dung chính
  1. Hạn mức giao đất rừng sản xuất là rừng trồng cho cá nhân năm 2026 như thế nào?
  2. Nhà nước khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai ra sao?
  3. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất gồm những ai?

Hạn mức giao đất rừng sản xuất là rừng trồng cho cá nhân năm 2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 176 Luật Đất đai 2024 như sau:

Điều 176. Hạn mức giao đất nông nghiệp
1. Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:
a) Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất:
a) Đất rừng phòng hộ;
b) Đất rừng sản xuất là rừng trồng.
4. Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.
[...]

Như vậy, hạn mức giao đất rừng sản xuất là rừng trồng cho cá nhân năm 2026 là không quá 30 ha.

Lưu ý: Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.

*Trên đây là thông tin Hạn mức giao đất rừng sản xuất là rừng trồng cho cá nhân năm 2026 như thế nào?

Hạn mức giao đất rừng sản xuất là rừng trồng cho cá nhân năm 2026 như thế nào?

Hạn mức giao đất rừng sản xuất là rừng trồng cho cá nhân năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Nhà nước khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai ra sao?

Theo Điều 8 Luật Đất đai 2024, Nhà nước khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai như sau:

(1) Nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

(2) Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; xử lý đất, đất có mặt nước bị ô nhiễm, phục hồi đất bị thoái hóa.

(3) Lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất bãi bồi ven sông, ven biển, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo quy định của Luật này.

(4) Tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp quy mô lớn.

(5) Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất, phát triển công trình ngầm.

(6) Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường.

Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất gồm những ai?

Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định tại Điều 6 Luật Đất đai 2024 như sau:

(1) Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.

(3) Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.

(4) Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

(5) Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.

(6) Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất