Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân năm 2026 thế nào theo Luật Đất đai mới nhất?

Phan Thị Như Ý
08:00 | 14/02/2026
Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân năm 2026 thế nào theo Luật Đất đai mới nhất? Nhà nước khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân năm 2026 thế nào theo Luật Đất đai mới nhất?
  2. Nhà nước khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai như thế nào?
  3. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai như thế nào?

Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân năm 2026 thế nào theo Luật Đất đai mới nhất?

Căn cứ Điều 176 Luật Đất đai 2024 như sau:

Điều 176. Hạn mức giao đất nông nghiệp
1. Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:
a) Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất:
a) Đất rừng phòng hộ;
b) Đất rừng sản xuất là rừng trồng.
4. Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.
[...]

Theo đó, hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân năm 2026 không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Lưu ý: Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.

*Trên đây là thông tin Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân năm 2026 thế nào theo Luật Đất đai mới nhất?

Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân năm 2026 thế nào theo Luật Đất đai mới nhất?

Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân năm 2026 thế nào theo Luật Đất đai mới nhất? (Hình từ Internet)

Nhà nước khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai như thế nào?

Theo Điều 8 Luật Đất đai 2024, Nhà nước khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai như sau:

(1) Nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

(2) Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; xử lý đất, đất có mặt nước bị ô nhiễm, phục hồi đất bị thoái hóa.

(3) Lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất bãi bồi ven sông, ven biển, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo quy định của Luật này.

(4) Tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp quy mô lớn.

(5) Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất, phát triển công trình ngầm.

(6) Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường.

Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai như thế nào?

Theo Điều 14 Luật Đất đai 2024, Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai như sau:

Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai 2024 và luật khác có liên quan thông qua các cơ quan sau đây:

(1) Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch sử dụng đất quốc gia; thực hiện quyền giám sát đối với việc quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước;

(2) Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông qua việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo thẩm quyền; thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai 2024; quyết định bảng giá đất; giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương;

(3) Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai 2024 và luật khác có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất