Giá bán nhà ở xã hội Cát Tường Smart City đợt 2 năm 2026 mới nhất? Địa chỉ nộp hồ sơ cụ thể?
Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh ban hành Thông báo 175/TB-SXD công bố công khai việc bán nhà ở xã hội tại Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội Cát Tường Smart City tại xã Yên Trung và xã Tam Đa, tỉnh Bắc Ninh (đợt 2 năm 2026).
>>> Tải về Thông báo 175/TB-SXD Công bố thông tin mở bán dự án nhà ở xã hội Cát Tường Smart City đợt 2 năm 2026
Giá bán dự án nhà ở xã hội Cát Tường Smart City đợt 2 năm 2026 công bố như sau:
Thời gian bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký: Từ ngày 20/4/2026.
Thời gian kết thúc nhận hồ sơ đăng ký: Ngày 20/5/2026.
Số lượng căn hộ mở bán, cho thuê, cho thuê mua: Tổng số 12 căn hộ (Chi tiết theo thông báo số 1803/2026/TB-CTS ngày 18/3/2026 của Công ty Cổ phần Cát Tường kèm theo).
Giá bán: Giá bán (chưa bao gồm thuế VAT 5% và chi phí bảo trì 2%):
- Căn thường: 15.990.253 đồng/m2
- Căn góc: 16.310.058 đồng/m2
- Căn giáp thang máy: 15.670.448 đồng/m2
(Theo Thông báo 141/TB-SXD ngày 26/4/2024 của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh về việc thông báo kết quả thẩm định giá bán, giá cho thuê nhà ở xã hội tại dự án ĐTXD Khu nhà ở xã hội Cát Tường Smart City).
Địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký, địa chỉ phản ánh kiến nghị (nếu có):
Văn phòng Công ty Cổ phần Cát Tường.
Địa chỉ: tầng 4, chung cư Cát Tường New, đường Lý Thái Tổ, phường Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh.
Điện thoại: 0829376666.
Trường hợp có phản ánh, kiến nghị, phát hiện các hành vi tiêu cực trong quá trình đăng ký, nộp hồ sơ, mua, bán đề nghị các tổ chức, cá nhân, các cơ quan truyền thông tổng hợp gửi thông tin tài liệu, hồ sơ về UBND xã Yên Trung hoặc UBND xã Tam Đa hoặc Sở Xây dựng Bắc Ninh (tòa C nhà liên cơ quan 21 tầng, đường Quách Nhẫn, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh) để được hướng dẫn, giải quyết.
>>> Xem chi tiết tại Thông báo 175/TB-SXD Công bố thông tin mở bán dự án nhà ở xã hội Cát Tường Smart City đợt 2 năm 2026.

Giá bán nhà ở xã hội Cát Tường Smart City đợt 2 năm 2026 mới nhất? Địa chỉ nộp hồ sơ cụ thể? (Hình từ Internet)
Mua bán nhà ở xã hội có cần lập hợp đồng không?
Tại Điều 159 Luật Nhà ở 2023 quy định giao dịch về nhà ở bao gồm mua bán, thuê mua, thuê, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở. Việc mua bán nhà ở phải được lập thành hợp đồng có các nội dung quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023. Các bên có thể thỏa thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật Nhà ở 2023 về việc bên bán thực hiện bán nhà ở trong một thời hạn nhất định cho bên mua.
Đồng thời tại khoản 1 Điều 162 Luật Nhà ở 2023 cũng nêu rõ các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở (sau đây gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023; trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết thì chỉ cần lập hợp đồng tặng cho.
Theo đó mua bán nhà ở xã hội là 1 loại giao dịch về nhà ở và phải được lập thành hợp đồng. Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán nhà ở có các nội dung quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023.
13 Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội năm 2026?
Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025) quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020
[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
[9] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
[10] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
[11] Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
[12] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
[13] Người có từ 02 con đẻ trở lên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];