File Luật sửa đổi 10 Luật An ninh trật tự 2025 (Luật số 118 2025 QH15)? Tải về?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 (Luật số 118/2025/QH15).

Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 đã sửa đổi bổ sung một số Điều của 10 Luật sau:
[1] Luật Cảnh vệ 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Cảnh vệ sửa đổi 2024;
[2] Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014
[3] Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019
[4] Luật Cư trú 2020
[6] Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023
[7] Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024
[9] Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024
[10] Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024
>>> TẢI VỀ File Luật sửa đổi 10 Luật an ninh trật tự 2025 (Luật số 118 2025 QH15)
Luật sửa đổi 10 Luật an ninh trật tự 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại điểm a khoản 20 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật an ninh trật tự 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

File Luật sửa đổi 10 Luật An ninh trật tự 2025 (Luật số 118/2025/QH15)? Tải về? (Hình từ Internet)
Việc thông báo lưu trú được sửa đổi ra sao theo Luật sửa đổi 10 Luật An ninh trật tự 2025?
Theo khoản 9 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật An ninh trật tự 2025 sửa đổi Điều 30 Luật Cư trú 2020 như sau:
[1] Khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện, các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.
[2] Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.
[3] Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau.
[4] Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc thông báo lưu trú.
Hiện hành, Điều 30 Luật cư trú 2020 quy định về việc khai báo lưu trú như sau: - Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. - Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, bằng điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. - Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú. - Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần. - Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú. |
Cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phụ thuộc vào nơi cư trú không?
Căn cứ khoản 2 Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 28. Nhận quyền sử dụng đất
[...]
2. Tổ chức trong nước, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào nơi cư trú, nơi đóng trụ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 45 và Điều 48 của Luật này.
3. Đối với khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì việc nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo trình tự, thủ tục do Chính phủ quy định.
Theo đó, tổ chức trong nước, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào nơi cư trú, nơi đóng trụ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 45 và Điều 48 Luật Đất đai 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];