File dự thảo bảng giá đất 34 tỉnh thành sau sáp nhập năm 2026 mới nhất?
Dưới đây là tổng hợp các file dự thảo bảng giá đất 34 tỉnh thành sau sáp nhập năm 2026:
[1] Tỉnh Đồng Nai
UBND tỉnh Đồng Nai đang lấy ý kiến đóng góp Dự thảo Nghị quyết quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn Đồng Nai năm 2026.
Bố cục Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Đồng Nai năm 2026 gồm 3 Điều (kèm theo bản Quy định và 06 phụ lục giá đất).
>>> TẢI VỀ Dự thảo bảng giá đất Đồng Nai năm 2026 chi tiết 95 xã phường
[2] Tỉnh Lâm Đồng
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lâm Đồng đã công bố Dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định bảng giá các loại đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
>> Tải file Dự thảo Nghị quyết về bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026
>> Tải Về Phụ lục Dự thảo Nghị quyết về bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026
[3] Tỉnh Lạng Sơn
UBND tỉnh Lạng Sơn đang lấy ý kiến đóng góp Dự thảo Nghị quyết về Bảng giá đất Lạng Sơn từ năm 2026.
>> Tải file Dự thảo Nghị quyết về Bảng giá đất Lạng Sơn từ năm 2026
[4] Tỉnh Tây Ninh
UBND tỉnh Tây Ninh đã công bố Dự thảo Nghị quyết về việc thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
>> Tải file Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Tây Ninh năm 2026
>> Tải về Phụ lục
[5] Tỉnh Thái Nguyên
UBND tỉnh Thái Nguyên đã công bố Dự thảo Nghị quyết thông qua và ban hành quy định về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Cụ thể Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Thái Nguyên năm 2026 gồm 03 Điều và Quy định về bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên kèm theo.
>> Tải file Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Thái Nguyên năm 2026
>> Tải file Phụ lục Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Thái Nguyên năm 2026
[6] TP Hà Nội
Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội vừa công bố Dự thảo Tờ trình về việc ban hành Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Dự thảo Tờ trình).
>>> Xem toàn văn Dự thảo Tờ trình xây dựng bảng giá đất lần đầu từ 01/01/2026 tại thành phố Hà Nội Tải về
>> Xem chi tiết Dự thảo bảng giá đất: Tải về
[7] Hà Tĩnh
Vừa qua, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã công bố Dự thảo Nghị quyết về việc Ban hành Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
>>> Tải về Dự thảo Nghị quyết về việc Ban hành Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
[8] Đà Nẵng
UBND thành phố Đà Nẵng đang lấy ý kiến Dự thảo Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (đối với địa bàn thành phố Đà Nẵng cũ).
>>> TẢI VỀ Dự thảo Nghị quyết
[9] Cà Mau
Vừa qua, Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau đã công bố Dự thảo Nghị quyết về việc ban hành Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
>>> Tải về Dự thảo Nghị quyết về việc ban hành Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau
[...]
>>> File dự thảo bảng giá đất năm 2026 của 34 tỉnh thành sau sáp nhập vẫn đang tiếp tục được cập nhật.
>>> XEM THÊM Tổng hợp danh sách 17 khu vực trong Bảng giá đất Hà Nội 2026 theo đề xuất mới nhất?

File dự thảo bảng giá đất 34 tỉnh thành sau sáp nhập năm 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn cách xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất năm 2026 của 34 tỉnh thành?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 20. Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
1. Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
a) Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
b) Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định này) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
[...]
Theo đó, cách xác định vị trí đất 1 2 3 4 trong xây dựng bảng giá đất như sau:
[1] Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:
- Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
- Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
[2] Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
- Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
- Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
Hiện nay bảng giá đất 34 tỉnh thành sau sáp nhập áp dụng cho các trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) quy định bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];