Tổng hợp danh sách 17 khu vực trong Bảng giá đất Hà Nội 2026 theo đề xuất mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 97 lượt xem
09:35 | 28/10/2025
Tổng hợp danh sách 17 khu vực trong Bảng giá đất Hà Nội 2026 theo đề xuất mới nhất? Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất Hà Nội 2026 gồm những giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp danh sách 17 khu vực trong Bảng giá đất Hà Nội 2026 theo đề xuất mới nhất?
  2. Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất Hà Nội 2026 gồm những giấy tờ gì?
  3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất phi nông nghiệp gồm những gì?

Tổng hợp danh sách 17 khu vực trong Bảng giá đất Hà Nội 2026 theo đề xuất mới nhất?

Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội đã đăng tải hồ sơ để lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội.

>> Xem chi tiết Dự thảo Tờ trình: Tải về

>> Xem chi tiết Dự thảo bảng giá đất: Tải về

Theo khoản 1 Mục VI.4 Dự thảo Báo cáo thuyết minh về việc việc xây dựng bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội TẢI VỀ, Bảng giá đất Hà Nội 2026 sẽ phân chia các xã phường tại Hà Nội thành 17 khu vực như sau:

Phân khu

Ranh giới

Các Phường - Xã

Khu vực 1 (Trung tâm nội thành)

Các phường trong vành đai 1

Gồm 9 phường: Tây Hồ, Ngọc Hà, Ba Đình, Giảng Võ, Ô Chợ Dừa, Hoàn Kiếm, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Cửa Nam, Hai Bà Trưng

Khu vực 2

Các phường trong vành đai 2 (bên hữu sông Hồng)

Gồm 6 phường: Hồng Hà, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Kim Liên, Đống Đa, Láng

Khu vực 3

Các phường từ vành đai 2 - Vành đai 3 (bên hữu sông Hồng)

Gồm 13 phường: Phú Thượng, Xuân Đỉnh, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Yên Hòa, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Định Công, Tương Mai, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam

Khu vực 4

Các phường ngoài vành đai 3 (bên hữu sông Hồng phía Bắc đến Đại lộ Thăng Long - trừ phường Chương Mỹ, phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện)

Gồm 6 phường: Thượng Cát, Đông Ngạc, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Phương, Từ Liêm

Khu vực 5

Các phường ngoài vành đai 3 (bên hữu sông Hồng phía Đông đến Đại lộ Thăng Long - trừ phường Chương Mỹ, phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện)

Gồm 10 phường: Tây Mỗ, Đại Mỗ, Dương Nội, Hà Đông, Thanh Liệt, Hoàng Liệt, Yên Sở, Kiến Hưng, Yên Nghĩa, Phú Lương

Khu vực 6

Các phường nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đuống - Vành đai 3

Gồm 4 phường: Bồ Đề, Long Biên, Vĩnh Hưng, Phúc Lợi

Khu vực 7

Các xã nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đuống - sông Ngũ Huyện Khê - Cao tốc Hà Nội, Thái Nguyên - Quốc Lộ 2A và ĐT16

Gồm 9 xã: Tiến Thắng, Yên Lãng, Quang Minh, Mê Linh, Phúc Thịnh, Thư Lâm, Đông Anh, Vĩnh Thanh, Thiên Lộc

Khu vực 8

Các xã nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đuống - sông Ngũ Huyện Khê - vành đai 3 - cao tốc Hà Nội, Thái Nguyên

Gồm 4 xã: Phù Đổng, Thuận An, Gia Lâm, Bát Tràng

Khu vực 9

Các xã nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đáy - DT70A - Đường Lê Trọng Tấn

Gồm 7 xã: Liên Minh, Ô Diên, Đan Phượng, Hoài Đức, Dương Hòa, Đông Sơn, An Khánh

Khu vực 10

Các xã giáp các phường thuộc khu vực 4, nằm trong khoảng ranh giới DT73, Đ429, QL21B, và sông Hồng,

Gồm 12 xã: Đại Thanh, Thanh Trì, Ngọc Hồi, Nam Phù, Bình Minh, Tam Hưng, Thường Tín, Hồng Vân, Thanh Oai, Dân Hòa, Thượng Phúc, Chương Dương

Khu vực 11

Các xã giáp khu vực 10, nằm trong khoảng ranh giới DT73, D429, QL21B, DT428 và sông Hồng,

Các xã giáp khu vực 10, nằm trong khoảng ranh giới DT73, D429, QL21B, DT428 và sông Hồng,

Khu vực 12

Các xã giáp khu vực 9, nằm trong khoảng ranh giới, D420, DT87 và sông Hồng,

Gồm 6 phường, xã: phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện, xã Đoài Phương, xã Phúc Lộc, xã Phúc Thọ, xã Hát Môn

Khu vực 13

Các xã giáp khu vực 12 nằm ngoài khoảng ranh giới DT87

Gồm 8 xã Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Yên Bài, Ba Vì

Khu vực 14

Các xã giáp khu vực 9, 12 nằm trong khoảng ranh giới sông Đáy, QL6

Gồm 9 xã Thạch Thất, Hoà Lạc, Tây Phương, Yên Xuân, Phú Cát, Kiều Phú, Hưng Đạo, Quốc Oai, Hạ Bằng

Khu vực 15

Các xã giáp khu vực 5, 14, nằm trong khoảng ranh giới DT429

Gồm 6 xã Chương Mỹ, Quảng Bị, Hoà Phú, Xuân Mai, Phú Nghĩa, Trần Phú

Khu vực 16

Các xã giáp với khu 10, 11, 15, ranh giới Hòa Bình, Hà Nam

Gồm 8 xã Phúc Sơn, Ứng Thiên, Ứng Hoà, Mỹ Đức, Vân Đình, Hồng Sơn, Hoà Xá, Hương Sơn.

Khu vực 17

Các xã nằm ngoài QL2A, ĐT16 (phía Bắc Hà Nội)

Gồm 5 xã Sóc Sơn, Nội Bài, Trung Giã, Đa Phúc, Kim Anh

*Vừa rồi là thông tin tổng hợp danh sách 17 khu vực trong Bảng giá đất Hà Nội 2026 theo đề xuất mới nhất?

Tổng hợp danh sách 17 khu vực trong Bảng giá đất Hà Nội 2026 theo đề xuất mới nhất?

Tổng hợp danh sách 17 khu vực trong Bảng giá đất Hà Nội 2026 theo đề xuất mới nhất? (Hình từ Internet)

Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất Hà Nội 2026 gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 13. Chuẩn bị xây dựng bảng giá đất
Việc chuẩn bị xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện như sau:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự án xây dựng bảng giá đất, trong đó xác định nội dung, thời gian, tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện và các nội dung liên quan.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất và gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và gửi văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất về Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
b) Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
c) Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
d) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
b) Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
c) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;
d) Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
[...]

Theo đó, hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm:

- Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;

- Tờ trình về việc phê duyệt dự án;

- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;

- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất phi nông nghiệp gồm những gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất phi nông nghiệp (giá đất ở) như sau:

- Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất;

- Điều kiện về giao thông: độ rộng, kết cấu mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường;

- Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện;

- Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất;

- Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);

- Hiện trạng môi trường, an ninh;

- Thời hạn sử dụng đất;

- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất