Đường vành đai 1, 2, 3, 4 là gì? Điền kiện để được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất làm đường vành đai?

Nguyễn Thị Tú Uyên 8,058 lượt xem
21:30 | 18/04/2025
Đường vành đai 1, 2, 3, 4 là gì? Điền kiện để được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất làm đường vành đai?
Nội dung chính
  1. Khái niệm về đường vành đai?
  2. Đường vành đai 1, 2, 3, 4 là gì?
  3. Điền kiện để được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất làm đường vành đai?

Khái niệm về đường vành đai?

Đường vành đai (hay còn được gọi là đường bao) là các cung đường bao quanh thành phố hoặc một khu đô thị, giúp các phương tiện lưu thông dễ dàng hơn, tránh đi việc ùn tắc từ khu vực trung tâm nội đô. Đường vành đai có thể là đường cao tốc hoặc xa lộ giúp cho các phương tiện tránh việc phải di chuyển trực tiếp vào các đường nội đô, giảm bớt mật độ xe lưu thông.

Đường vành đai được kết nối với quốc lộ trong đô thị thông qua các nút giao thông trọng điểm. Tùy theo đặc điểm đô thị, thành phố sẽ đưa ra quyết định xây dựng đường phù hợp với địa thế và thông tin quy hoạch của địa phương.

Mục đích chính của đường vành đai là tạo ra một tuyến đường nhanh hơn để các phương tiện xe cơ giới có thể linh hoạt di chuyển từ hướng này tới hướng khác của thành phố, từ tỉnh này tới tỉnh khác mà có thể hạn chế được tình trạng ùn tắc giao thông nghiêm trọng.

Đường vành đai 1, 2, 3, 4 là gì? Điền kiện để được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất làm đường vành đai? (Hình từ Internet)

Đường vành đai 1, 2, 3, 4 là gì?

Theo thông tin quy hoạch đã được chính phủ phê duyệt thì hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh có 4 tuyến đường Vành Đai: Vành Đai 1 – Vành Đai 2 – Vành Đai 3 – Vành Đai 4. Trong đó tuyến Đường Vành Đai 1 là tuyến ngắn nhất và nằm trong cùng. Còn Đường Vành đai 4 là tuyến đường dài nhất.

Đường Vành Đai 1 Tp HCM là tuyến đường vành đai nằm gần trung tâm thành phố Hồ Chí Minh nhất và đã được hoàn thiện khép kín. Tuyến đường Vành Đai 1 là ranh giới để phân biệt nội thành và ngoại thành của thành phố.

Đường Vành đai 1 là tuyến đường chính đô thị cấp I của TP HCM dài 26,4 km; đi qua các quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh gồm: Quận Thủ Đức, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận Bình Tân, Quận 8 và huyện Bình Chánh.

Đường Vành Đai 2 Tp HCM là tuyến đường bộ đô thị cấp 1 vòng tròn ở Thành phố Hồ Chí Minh Đường Vành Đai 2 TP.HCM là tuyến đường bao quanh khu vực nội đô, kết nối các quận 2, 7, 8, Bình Tân và Thủ Đức với tổng chiều dài khoảng 64 km

Đường Vành Đai 3 là dự án do Bộ GTVT là cơ quan chủ quản; đơn vị thực hiện dự án là Tổng công ty Đầu tư phát triển và Quản lý dự án hạ tầng giao thông Cửu Long.

Đường Vành Đai 3 TP.HCM là tuyến đường quan trọng kết nối TP.HCM với các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và Long An, đi qua các khu vực như TP. Thủ Đức, Hóc Môn, Bình Chánh và Củ Chi. Tuyến đường có tổng chiều dài 89 km, trong đó đoạn qua TP.HCM dài khoảng 47,5 km. Dự án đã được khởi công vào tháng 6/2023 và dự kiến hoàn thành giai đoạn đầu vào năm 2026.

Đường Vành Đai 4 Tp HCM Đường Vành Đai 4 TP.HCM là tuyến vành đai xa nhất, kết nối TP.HCM với các tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai và Long An. Tuyến đường có tổng chiều dài khoảng 200 km, trong đó đoạn qua TP.HCM dài khoảng 17 km.

Điền kiện để được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất làm đường vành đai?

Theo khoản 1 Điều 79 Luật Đất đai 2024, thu hồi đất làm đường thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Do đó, những đối tượng nào bị thu hồi đất để làm đường sẽ được bồi thường theo phương thức: Bồi thường về đất hoặc bồi thường về tiền.

Trong đó, để được bồi thường về đất thì cá nhân đang sử dụng đất cần đáp ứng một trong các điều kiện tại Điều 95 Luật Đất đai 2024 như sau:

[1] Các trường hợp được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng bao gồm:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm;

- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là chùa, đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng khác; đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật Đất đai 2024 và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng;

- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật Đất đai 2024;

- Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê; không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau;

- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

- Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

[2] Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường về đất khi có một trong các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024;

- Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;

- Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

[3] Chính phủ quy định trường hợp khác được bồi thường về đất và điều kiện được bồi thường về đất.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất