Đất thổ cư có phải gia hạn thời hạn sử dụng đất hay không?
Tính đến thời điểm hiện tại Luật Đất Đai 2024 và các văn bản pháp luật liên quan chưa có định nghĩ cụ thể về đất thổ cư là gì. Trên thực tế có thể hiểu Đất thổ cư là cách gọi phổ biến của người dân dùng để chỉ đất ở.
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
Tại Điều 171 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 171. Đất sử dụng ổn định lâu dài
1. Đất ở.
2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này.
3. Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý.
4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê.
5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 199 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều 199 của Luật này.
6. Đất quốc phòng, an ninh.
7. Đất tín ngưỡng.
8. Đất tôn giáo quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này.
9. Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh.
10. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt.
11. Đất quy định tại khoản 3 Điều 173 và khoản 2 Điều 174 của Luật này.
Theo đó đất thổ cư hay còn gọi là đất ở là đất sử dụng ổn định lâu dài và không cần tiến hành gia hạn thời hạn sử dụng đất.

Đất thổ cư có phải gia hạn thời hạn sử dụng đất hay không? (Hình từ Internet)
Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp lên đất thổ cư có phải xin phép cơ quan nhà nước?
Căn cứ Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
[...]
Đồng thời, căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:
Điều 9. Phân loại đất
[...]
3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
[...]
Theo quy định thì chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước, mà đất ở được xác định là một loại đất phi nông nghiệp.
Như vậy, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp lên đất thổ cư phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước
Mẫu đơn xin Chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư mới nhất từ 1/1/2026?
Mẫu đơn xin chuyển đất vườn lên đất thổ cư mới nhất là Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (Mẫu được bổ sung bởi điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
Mẫu đơn xin Chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư mới nhất có dạng như sau:

>>> TẢI VỀ Mẫu đơn xin chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư mới nhất 2025
Dưới đây là hướng dẫn điền đơn xin chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư mới nhất 2025:
(1) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(2) Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(3) Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, Cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập Cơ quan, tổ chức sự nghiệp văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
(4) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai 2024.
(5) Thực hiện trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo quy định.
(6) Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];