Thời hạn sử dụng đất khi chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư 2026 ra sao?

Phan Thị Như Ý 325 lượt xem
04:30 | 04/02/2026
Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư 2026 ra sao? Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục lên đất thổ cư 2026 mới nhất?
Nội dung chính
  1. Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư 2026 ra sao?
  2. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục lên đất thổ cư 2026 mới nhất?
  3. Mức phí chuyển đất vườn sang đất thổ cư năm 2026 theo Nghị quyết 254 ra sao?

Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư 2026 ra sao?

Hiện nay, theo quy định tại Luật Đất đai 2024 và các văn bản có liên quan, không có quy định nào quy định về đất thổ cư.

Trên thực tế, cách gọi "đất thổ cư" để chỉ cho loại đất ở (đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị) và là một loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024.

Vậy, để biết thời hạn sử dụng đất khi chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư 2026 ra sao thì căn cứ Điều 173 Luật Đất đai 2024 như sau:

Điều 173. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
1. Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
a) Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang loại đất khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Trường hợp chuyển đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;
c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê;
d) Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[...]

Theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai 2024 thì đất ở (đất thổ cư) thuộc loại đất sử dụng ổn định lâu dài.

Như vậy, thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư 2026 là ổn định lâu dài, được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

*Trên đây là thông tin Thời hạn sử dụng đất khi chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư 2026 ra sao?

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư 2026 ra sao?

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục lên đất thổ cư 2026 mới nhất?

Đất thổ cư là cách gọi quen thuộc của người dân, dùng để chỉ đất ở theo quy định pháp luật.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 thì việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hoặc chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Do đó, khi chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư hoặc chuyển đất phi nông nghiệp sang đất thổ cư thì phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Về hồ sơ, thủ tục lên đất thổ cư 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 227 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

(1) Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. TẢI VỀ

(2) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.

(3) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:

- Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;

- Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

(4) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.

(5) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

(6) Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Điều 227 Luật Đất đai 2024.

Mức phí chuyển đất vườn sang đất thổ cư năm 2026 theo Nghị quyết 254 ra sao?

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 thì từ năm 2026, trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu như sau:

- 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương;

- 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương;

- 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.

Lưu ý: Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất