Thời hạn sử dụng đất khi mua đất năm 2026 như thế nào?
Khi mua đất năm 2026, thời hạn sử dụng đất phụ thuộc vào loại đất, thời hạn còn lại và tính chất sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 174 Luật Đất đai 2024, thời hạn sử dụng đất khi mua đất (nhận chuyển quyền sử dụng đất) được xác định theo từng trường hợp cụ thể:
Thứ nhất, đối với loại đất có quy định thời hạn sử dụng, khi mua đất (nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất), thời hạn sử dụng đất là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất (tức người sử dụng đất chỉ được sử dụng trong thời gian còn lại của thời hạn sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận trước khi chuyển quyền).
Thứ hai, đối với trường hợp nhận chuyển quyền đất nông nghiệp trong hạn mức của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (bao gồm nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành), nếu đã hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2024 mà không phải thực hiện thủ tục gia hạn.
Thứ ba, đối với đất sử dụng ổn định lâu dài (như đất ở), khi nhận chuyển quyền thì người mua được sử dụng đất ổn định lâu dài, không xác định thời hạn.
*Trên đây là thông tin Thời hạn sử dụng đất khi mua đất năm 2026 như thế nào?
Bên cạnh các quy định pháp lý về thời hạn sử dụng đất, thị trường mua bán nhà đất năm 2026 nhìn chung đang vận động theo hướng chọn lọc hơn, người mua quan tâm nhiều đến pháp lý rõ ràng, quy hoạch ổn định và khả năng sử dụng lâu dài thay vì chạy theo giá ngắn hạn. Nhu cầu tìm đất để ở, xây dựng nhà riêng hoặc tích lũy tài sản vẫn duy trì, đặc biệt tại các khu vực có hạ tầng kết nối tốt và dư địa phát triển. Người đọc có thể tham khảo thêm mua bán đất năm 2026 để nắm bắt mặt bằng giá, loại hình đất đang giao dịch và lựa chọn phương án phù hợp với nhu cầu thực tế của mình.
>>> Xem ngay: Mua bán Đất Mới nhất 2026

Thời hạn sử dụng đất khi mua đất năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định về đất sử dụng có thời hạn như thế nào?
Tại Điều 172 Luật Đất đai 2024 như sau:
(1) Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 Luật Đất đai 2026, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
- Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2026 là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;
- Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
- Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
- Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác; thời hạn gia hạn hoặc cho thuê đất khác không quá thời hạn quy định tại khoản này.
(2) Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2024 được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(3) Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024. Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất.
Quá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
(4) Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có trách nhiệm xử lý tài sản gắn liền với đất để hoàn trả mặt bằng cho Nhà nước.
Quá thời hạn 24 tháng kể từ thời điểm hết thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất không xử lý tài sản thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất; trường hợp phải phá dỡ, chủ sở hữu tài sản phải chịu chi phí phá dỡ.
(5) Chính phủ quy định chi tiết Điều 172 Luật Đất đai 2024.
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân năm 2026 là bao nhiêu?
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân năm 2026 được thực hiện theo quy định tại Điều 177 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:
(1) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024.
(2) Việc xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Mục (1) phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:
- Điều kiện về đất đai và công nghệ sản xuất;
- Chuyển dịch lực lượng lao động, cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa.
(3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ quy định tại Mục (1) và (2), quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];