Danh sách các xã phường mới tại Thành phố Đà Nẵng sau khi sáp nhập tỉnh? Bảng giá đất tại Thành phố Đà Nẵng được điều chỉnh như thế nào?

Đặng Trần Trà My 364,992 lượt xem
17:00 | 14/11/2025
Danh sách các xã phường mới tại Thành phố Đà Nẵng sau khi sáp nhập tỉnh? Bảng giá đất tại Thành phố Đà Nẵng được điều chỉnh như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách các xã phường mới tại Thành phố Đà Nẵng sau khi sáp nhập tỉnh?
  2. Bảng giá đất tại Thành phố Đà Nẵng được điều chỉnh từ ngày 07/7/2025 như thế nào?
  3. Các trường hợp nào áp dụng bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024?

Danh sách các xã phường mới tại Thành phố Đà Nẵng sau khi sáp nhập tỉnh?

>>> CẬP NHẬT danh sách các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại TP Đà Nẵng sau sáp nhập?

>>> Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 (dự kiến) như thế nào? Tải về Dự thảo Tờ trình ban hành Nghị quyết bảng giá đất Đà Nẵng 2026?

>>> Tra cứu bảng lương tối thiểu vùng Đà Nẵng năm 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP cụ thể thế nào?

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 sau sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã, 01 đặc khu. Danh sách 94 xã phường mới tại Thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/7/2025 cụ thể như sau:

STT

Tên‍ xã phường mới

Tên xã phường trước khi sáp nhập

1

Phường‍ Hải‍ Châu

Phường‍ Thanh‍ Bình,‍ Thuận‍ Phước,‍ Thạch‍ Thang,‍ Phước‍ Ninh,‍ Hải‍ Châu

2

Phường‍ Hòa‍ Cường

Phường‍ Bình‍ Thuận,‍ Hòa‍ Thuận‍ Tây,‍ Hòa‍ Cường‍ Bắc,‍ Hòa‍ Cường‍ Nam

3

Phường‍ Thanh‍ Khê

Phường‍ Xuân‍ Hà,‍ Chính‍ Gián,‍ Thạc‍ Gián,‍ Thanh‍ Khê‍ Tây,‍ Thanh‍ Khê‍ Đông

4

Phường‍ An‍ Khê

Phường‍ Hòa‍ An,‍ Hòa‍ Phát,‍ An‍ Khê

5

Phường‍ An‍ Hải

Phường‍ Phước‍ Mỹ,‍ An‍ Hải‍ Bắc,‍ An‍ Hải‍ Nam

6

Phường‍ Sơn‍ Trà

Phường‍ Thọ‍ Quang,‍ Nại‍ Hiên‍ Đông,‍ Mân‍ Thái

7

Phường‍ Ngũ‍ Hành‍ Sơn

Phường‍ Mỹ‍ An,‍ Khuê‍ Mỹ,‍ Hòa‍ Hải,‍ Hòa‍ Quý

8

Phường‍ Hòa‍ Khánh

Phường‍ Hòa‍ Khánh‍ Nam,‍ Hòa‍ Minh,‍ Hòa‍ Sơn

9

Phường‍ Hải‍ Vân

Phường‍ Hòa‍ Hiệp‍ Bắc,‍ Hòa‍ Hiệp‍ Nam,‍ Hòa‍ Bắc,‍ một‍ phần‍ Hòa‍ Liên

10

Phường‍ Liên‍ Chiểu

Phường‍ Hòa‍ Khánh‍ Bắc,‍ phần‍ còn‍ lại‍ của‍ Hòa‍ Liên

11

Phường‍ Cẩm‍ Lệ

Phường‍ Hòa‍ Thọ‍ Tây,‍ Hòa‍ Thọ‍ Đông,‍ Khuê‍ Trung

12

Phường‍ Hòa‍ Xuân

Phường‍ Hòa‍ Xuân,‍ Hòa‍ Châu,‍ Hòa‍ Phước

13

Phường‍ Tam‍ Kỳ

Phường‍ An‍ Mỹ,‍ An‍ Xuân,‍ Trường‍ Xuân

14

Phường‍ Quảng‍ Phú

Phường‍ An‍ Phú,‍ Tam‍ Thanh,‍ Tam‍ Phú

15

Phường‍ Hương‍ Trà

Phường‍ An‍ Sơn,‍ Hòa‍ Hương,‍ Tam‍ Ngọc

16

Phường‍ Bàn‍ Thạch

Phường‍ Tân‍ Thạnh,‍ Hòa‍ Thuận,‍ Tam‍ Thăng

17

Phường‍ Điện‍ Bàn

Phường‍ Điện‍ Phương,‍ Điện‍ Minh,‍ Vĩnh‍ Điện

18

Phường‍ Điện‍ Bàn‍ Đông

Phường‍ Điện‍ Nam‍ Đông,‍ Điện‍ Nam‍ Trung,‍ Điện‍ Dương,‍ Điện‍ Ngọc,‍ Điện‍ Nam‍ Bắc

19

Phường‍ An‍ Thắng

Phường‍ Điện‍ An,‍ Điện‍ Thắng‍ Nam,‍ Điện‍ Thắng‍ Trung

20

Phường‍ Điện‍ Bàn‍ Bắc

Phường‍ Điện‍ Thắng‍ Bắc,‍ Điện‍ Hòa,‍ Điện‍ Tiến

21

Phường‍ Hội‍ An

Phường‍ Minh‍ An,‍ Cẩm‍ Phô,‍ Sơn‍ Phong,‍ Cẩm‍ Nam,‍ Cẩm‍ Kim

22

Phường‍ Hội‍ An‍ Đông

Phường‍ Cẩm‍ Châu,‍ Cửa‍ Đại,‍ Cẩm‍ Thanh

23

Phường‍ Hội‍ An‍ Tây

Phường‍ Thanh‍ Hà,‍ Tân‍ An,‍ Cẩm‍ An,‍ Cẩm‍ Hà

24

Xã‍ Hòa‍ Vang

Phường‍ Hòa‍ Phong,‍ Hòa‍ Phú

25

Xã‍ Hòa‍ Tiến

Phường‍ Hòa‍ Khương,‍ Hòa‍ Tiến

26

Xã‍ Bà‍ Nà

Phường‍ Hòa‍ Ninh,‍ Hòa‍ Nhơn

27

Xã‍ Núi‍ Thành

Thị‍ trấn‍ Núi‍ Thành,‍ Tam‍ Quang,‍ Tam‍ Nghĩa,‍ Tam‍ Hiệp,‍ Tam‍ Giang

28

Xã‍ Tam‍ Mỹ

Xã Tam‍ Mỹ‍ Đông,‍ Tam‍ Mỹ‍ Tây,‍ Tam‍ Trà

29

Xã‍ Tam‍ Anh

Xã Tam‍ Hòa,‍ Tam‍ Anh‍ Bắc,‍ Tam‍ Anh‍ Nam

30

Xã‍ Đức‍ Phú

Xã Tam‍ Sơn,‍ Tam‍ Thạnh

31

Xã‍ Tam‍ Xuân

Xã Tam‍ Xuân‍ I,‍ Tam‍ Xuân‍ II,‍ Tam‍ Tiến

32

Xã‍ Tây‍ Hồ

Xã Tam‍ An,‍ Tam‍ Thành,‍ Tam‍ Phước,‍ Tam‍ Lộc

33

Xã‍ Chiên‍ Đàn

Thị‍ trấn‍ Phú‍ Thịnh,‍ Tam‍ Đàn,‍ Tam‍ Thái

34

Xã‍ Phú‍ Ninh

Xã Tam‍ Dân,‍ Tam‍ Đại,‍ Tam‍ Lãnh

35

Xã‍ Lãnh‍ Ngọc

Xã Tiên‍ Lãnh,‍ Tiên‍ Ngọc,‍ Tiên‍ Hiệp

36

Xã‍ Tiên‍ Phước

Thị‍ trấn‍ Tiên‍ Kỳ,‍ Tiên‍ Mỹ,‍ Tiên‍ Phong,‍ Tiên‍ Thọ

37

Xã‍ Thạnh‍ Bình

Tiên‍ Lập,‍ Tiên‍ Lộc,‍ Tiên‍ An,‍ Tiên‍ Cảnh

38

Xã‍ Sơn‍ Cẩm‍ Hà

Xã Tiên‍ Sơn,‍ Tiên‍ Hà,‍ Tiên‍ Châu

39

Xã‍ Trà‍ Liên

Xã Trà‍ Đông,‍ Trà‍ Nú,‍ Trà‍ Kót

40

Xã‍ Trà‍ Giáp

Xã Trà‍ Ka,‍ Trà‍ Giáp

41

Xã‍ Trà‍ Tân

Xã Trà‍ Giác,‍ Trà‍ Tân

42

Xã‍ Trà‍ Đốc

Xã Trà‍ Bui,‍ Trà‍ Đốc

43

Xã‍ Trà‍ My

Thị‍ trấn‍ Trà‍ My,‍ Trà‍ Sơn,‍ Trà‍ Giang,‍ Trà‍ Dương

44

Xã‍ Nam‍ Trà‍ My

Xã Trà‍ Mai,‍ Trà‍ Don

45

Xã‍ Trà‍ Tập

Xã Trà‍ Cang,‍ Trà‍ Tập

46

Xã‍ Trà‍ Vân

Xã Trà‍ Vinh,‍ Trà‍ Vân

47

Xã‍ Trà‍ Linh

Xã Trà‍ Nam,‍ Trà‍ Linh

48

Xã‍ Trà‍ Leng

Xã Trà‍ Dơn,‍ Trà‍ Leng

49

Xã‍ Thăng‍ Bình

Thị‍ trấn‍ Hà‍ Lam,‍ Bình‍ Nguyên,‍ Bình‍ Quý,‍ Bình‍ Phục

50

Xã‍ Thăng‍ An

Xã Bình‍ Triều,‍ Bình‍ Giang,‍ Bình‍ Đào,‍ Bình‍ Minh,‍ Bình‍ Dương

51

Xã‍ Thăng‍ Trường

Xã Bình‍ Nam,‍ Bình‍ Hải,‍ Bình‍ Sa

52

Xã‍ Thăng‍ Điền

Xã Bình‍ An,‍ Bình‍ Trung,‍ Bình‍ Tú

53

Xã‍ Thăng‍ Phú

Xã Bình‍ Phú,‍ Bình‍ Quế

54

Xã‍ Đồng‍ Dương

Xã Bình‍ Lãnh,‍ Bình‍ Trị,‍ Bình‍ Định

55

Xã‍ Quế‍ Sơn‍ Trung

Xã Quế‍ Mỹ,‍ Quế‍ Hiệp,‍ Quế‍ Thuận,‍ Quế‍ Châu

56

Xã‍ Quế‍ Sơn

Thị‍ trấn‍ Đông‍ Phú,‍ Quế‍ Minh,‍ Quế‍ An,‍ Quế‍ Long,‍ Quế‍ Phong

57

Xã‍ Xuân‍ Phú

Thị‍ trấn‍ Hương‍ An,‍ Quế‍ Xuân‍ 1,‍ Quế‍ Xuân‍ 2,‍ Quế‍ Phú

58

Xã‍ Nông‍ Sơn

Thị‍ trấn‍ Trung‍ Phước,‍ Quế‍ Lộc

59

Xã‍ Quế‍ Phước

Xã Quế‍ Lâm,‍ Phước‍ Ninh,‍ Ninh‍ Phước

60

Xã‍ Duy‍ Nghĩa

Xã Duy‍ Thành,‍ Duy‍ Hải,‍ Duy‍ Nghĩa

61

Xã‍ Nam‍ Phước

Thị‍ trấn‍ Nam‍ Phước,‍ Duy‍ Phước,‍ Duy‍ Vinh

62

Xã‍ Duy‍ Xuyên

Xã Duy‍ Trung,‍ Duy‍ Sơn,‍ Duy‍ Trinh

63

Xã‍ Thu‍ Bồn

Xã Duy‍ Châu,‍ Duy‍ Hòa,‍ Duy‍ Phú,‍ Duy‍ Tân

64

Xã‍ Điện‍ Bàn‍ Tây

Xã Điện‍ Hồng,‍ Điện‍ Thọ,‍ Điện‍ Phước

65

Xã‍ Gò‍ Nổi

Xã Điện‍ Phong,‍ Điện‍ Trung,‍ Điện‍ Quang

66

Xã‍ Đại‍ Lộc

Thị‍ trấn‍ Ái‍ Nghĩa,‍ Đại‍ Hiệp,‍ Đại‍ Hòa,‍ Đại‍ An,‍ Đại‍ Nghĩa

67

Xã‍ Hà‍ Nha

Xã Đại‍ Đồng,‍ Đại‍ Hồng,‍ Đại‍ Quang

68

Xã‍ Thượng‍ Đức

Xã Đại‍ Lãnh,‍ Đại‍ Hưng,‍ Đại‍ Sơn

69

Xã‍ Vu‍ Gia

Xã Đại‍ Phong,‍ Đại‍ Minh,‍ Đại‍ Cường

70

Xã‍ Phú‍ Thuận

Xã Đại‍ Tân,‍ Đại‍ Thắng,‍ Đại‍ Chánh,‍ Đại‍ Thạnh

71

Xã‍ Thạnh‍ Mỹ

Thị‍ trấn‍ Thạnh‍ Mỹ

72

Xã‍ Bến‍ Giằng

Xã Cà‍ Dy,‍ Tà‍ Bhing,‍ Tà‍ Pơơ

73

Xã‍ Nam‍ Giang

Xã Zuôih,‍ Chà‍ Vàl

74

Xã‍ Đắc‍ Pring

Xã Đắc‍ Pre,‍ Đắc‍ Pring

75

Xã‍ La‍ Dêê

Xã Đắc‍ Tôi,‍ La‍ Dêê

76

Xã‍ La‍ Êê

Xã Chơ‍ Chun,‍ La‍ Êê

77

Xã‍ Sông‍ Vàng

Xã Tư,‍ Ba

78

Xã‍ Sông‍ Kôn

Xã A‍ Ting,‍ Jơ‍ Ngây,‍ Sông‍ Kôn

79

Xã‍ Đông‍ Giang

Thị‍ trấn‍ Prao,‍ Tà‍ Lu,‍ A‍ Rooi,‍ Zà‍ Hung

80

Xã‍ Bến‍ Hiên

Xã Kà‍ Dăng,‍ Mà‍ Cooih

81

Xã‍ Avương

Bhalêê,‍ Avương

82

Xã‍ Tây‍ Giang

Xã Atiêng,‍ Dang,‍ Anông,‍ Lăng

83

Xã‍ Hùng‍ Sơn

Xã Ch’ơm,‍ Gari,‍ Tr’hy,‍ Axan

84

Xã‍ Hiệp‍ Đức

Thị‍ trấn‍ Tân‍ Bình,‍ Quế‍ Tân,‍ Quế‍ Lưu

85

Xã‍ Việt‍ An

Xã Thăng‍ Phước,‍ Bình‍ Sơn,‍ Quế‍ Thọ,‍ Bình‍ Lâm

86

Xã‍ Phước‍ Trà

Xã Sông‍ Trà,‍ Phước‍ Gia,‍ Phước‍ Trà

87

Xã‍ Khâm‍ Đức

Thị‍ trấn‍ Khâm‍ Đức,‍ Phước‍ Xuân

88

Xã‍ Phước‍ Năng

Xã Phước‍ Đức,‍ Phước‍ Mỹ,‍ Phước‍ Năng

89

Xã‍ Phước‍ Chánh

Xã Phước‍ Công,‍ Phước‍ Chánh

90

Xã‍ Phước‍ Thành

Xã Phước‍ Lộc,‍ Phước‍ Kim,‍ Phước‍ Thành

91

Xã‍ Phước‍ Hiệp

Xã Phước‍ Hòa,‍ Phước‍ Hiệp

92

Đặc‍ khu‍ Hoàng‍ Sa

Huyện‍ Hoàng‍ Sa

93

Xã Tam Hải

Không thực hiện sắp xếp

94

Xã Tân Hiệp

Không thực hiện sắp xếp

Danh sách các xã phường mới tại Thành phố Đà Nẵng sau khi sáp nhập tỉnh? Bảng giá đất tại Thành phố Đà Nẵng được điều chỉnh như thế nào?

Danh sách các xã phường mới tại Thành phố Đà Nẵng sau khi sáp nhập tỉnh? Bảng giá đất tại Thành phố Đà Nẵng được điều chỉnh như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Bảng giá đất tại Thành phố Đà Nẵng được điều chỉnh từ ngày 07/7/2025 như thế nào?

Ngày 26/6/2025, UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định 45/2025/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung giá đất một số tuyến đường, khu vực tại bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, có hiệu lực từ ngày 07/7/2025.

>>> Xem chi tiết Quyết định 45/2025/QĐ-UBND Tải về

Theo đó, UBND thành phố Đà Nẵng đã điều chỉnh, bổ sung giá đất một số tuyến đường, khu vực tại bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

(1) Điều chỉnh giá đất ở; giá đất thương mại, dịch vụ; giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn; giá các loại đất nông nghiệp. Kết quả điều chỉnh tại Phụ lục 1, 2, 3, 4 kèm theo Quyết định 45/2025/QĐ-UBND.

(2) Điều chỉnh giá đất 16 tuyến đường mới đặt tên tại Nghị quyết 66/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố. Kết quả điều chỉnh tại Phụ lục 5 kèm theo Quyết định 45/2025/QĐ-UBND.

(3) Bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 4 Điều 10 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 của UBND thành phố (được điều chỉnh, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Quyết định 12/2022/QĐ-UBND ngày 24/6/2022 của UBND thành phố) như sau:

- Giá đất chợ dân sinh, chợ đầu mối bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ cùng vị trí.

Các trường hợp nào áp dụng bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 áp dụng bảng giá đất trong các trường hợp như sau:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất