Danh sách 36 xã phường mới tỉnh Bình Dương sau khi sáp nhập tỉnh? Bảng giá đất Bình Dương mới nhất 2025?

Đặng Trần Trà My 9,752 lượt xem
14:45 | 02/07/2025
Danh sách 36 xã phường mới tỉnh Bình Dương sau khi sáp nhập tỉnh? Bảng giá đất Bình Dương mới nhất 2025?
Nội dung chính
  1. Danh sách 36 xã phường mới tỉnh Bình Dương sau khi sáp nhập tỉnh?
  2. Bảng giá đất Bình Dương mới nhất 2025?
  3. Thẩm quyền quyết định bảng giá đất lần đầu từ ngày 01/7/2025 được quy định ra sao?

Danh sách 36 xã phường mới tỉnh Bình Dương sau khi sáp nhập tỉnh?

Chính thức từ ngày 01/7/2025, theo Danh sách dự kiến tên gọi các tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh; lấy tên là Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.

Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người (theo quy định tại Nghị quyết 202/2025/QH15).

Theo đó, căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu; trong đó có 112 phường, 50 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 05 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Thới Hòa, các xã Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An

Danh sách 36 xã phường mới được thành lập từ tỉnh Bình Dương (cũ) từ 1/7/2025 sau khi sáp nhập như sau:

TT

Phường sáp nhập

Phường mới

1

Phường Phú Mỹ (thành phố Thủ Dầu Một) + Hòa Phú + Phú Tân + Phú Chánh

Phường Bình Dương

2

Phường Định Hòa + phường Tương Bình Hiệp + một phần phường Hiệp An + phần còn lại của phường Chánh Mỹ

Phường Chánh Hiệp

3

Phường Phú Cường + Phú Thọ + Chánh Nghĩa + một phần phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một) + phường Chánh Mỹ

Phường Thủ Dầu Một

4

Phường Phú Hòa + phường Phú Lợi + phần còn lại của phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một)

Phường Phú Lợi

5

Phường Bình An + Bình Thắng + Đông Hòa

Phường Đông Hòa

6

Phường An Bình + phường Dĩ An + một phần phường Tân Đông Hiệp

Phường Dĩ An

7

Phường Tân Bình + một phần phường Thái Hòa + phần còn lại của phường Tân Đông Hiệp

Phường Tân Đông Hiệp

8

Phường Hưng Định + phường An Thạnh + xã An Sơn

Phường Thuận An

9

Phường Thuận Giao + phần còn lại của phường Bình Chuẩn

Phường Thuận Giao

10

Phường An Phú (thành phố Thuận An) + một phần phường Bình Chuẩn

Phường An Phú

11

Phường Bình Hòa + một phần phường Vĩnh Phú

Phường Bình Hòa

12

Phường Bình Nhâm + phường Lái Thiêu + phần còn lại của phường Vĩnh Phú

Phường Lái Thiêu

13

Phường Vĩnh Tân + thị trấn Tân Bình

Phường Vĩnh Tân

14

Xã Bình Mỹ (huyện Bắc Tân Uyên) + phường Hội Nghĩa

Phường Bình Cơ

15

Phường Uyên Hưng + xã Bạch Đằng + xã Tân Lập + một phần xã Tân Mỹ

Phường Tân Uyên

16

Các phường Thạnh Phước + Tân Phước Khánh + Tân Vĩnh Hiệp + xã Thạnh Hội + phần còn lại của phường Thái Hòa

Phường Tân Khánh

17

Phường Khánh Bình + phường Tân Hiệp

Phường Tân Hiệp

18

Phường An Tây + một phần xã Thanh Tuyền + xã An Lập

Phường Tây Nam

19

Phường An Điền + xã Long Nguyên + một phần phường Mỹ Phước

Phường Long Nguyên

20

Xã Tân Hưng (huyện Bàu Bàng) + xã Lai Hưng + phần còn lại của phường Mỹ Phước

Phường Bến Cát

21

Phường Tân Định (thành phố Bến Cát) + phường Hòa Lợi

Phường Hòa Lợi

22

Thị trấn Tân Thành + xã Đất Cuốc + xã Tân Định

Xã Bắc Tân Uyên

23

Các xã Lạc An + Hiếu Liêm + Thường Tân + phần còn lại của xã Tân Mỹ

Xã Thường Tân

24

Thị trấn Phước Vĩnh + xã An Bình + một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Lập

Xã Phú Giáo

25

Xã Trừ Văn Thố + xã Cây Trường II + một phần thị trấn Lai Uyên

Xã Trừ Văn Thố

26

Phần còn lại của thị trấn Lai Uyên

Xã Bàu Bàng

27

Xã Minh Hòa + phần còn lại của xã Minh Tân + xã Minh Thạnh

Xã Minh Thạnh

28

Xã Long Tân + xã Long Hòa (huyện Dầu Tiếng) + một phần xã Minh Tân + xã Minh Thạnh

Xã Long Hòa

29

Thị trấn Dầu Tiếng + xã Định An + xã Định Thành + phần còn lại của xã Định Hiệp

Xã Dầu Tiếng

30

Xã Thanh An + một phần các xã Định Hiệp + phần còn lại của xã Thanh Tuyền + xã An Lập

Xã Thanh An

31

Không thực hiện sắp xếp

Phường Thới Hòa

32

Phường Tân An + xã Phú An + phần còn lại của phường Hiệp An

Phường Phú An

33

Phường Chánh Phú Hòa + xã Hưng Hòa

Phường Chánh Phú Hòa

34

Các xã An Linh + Tân Long + An Long

Xã An Long

35

Các xã Tân Hiệp (huyện Phú Giáo) + An Thái + Phước Sang

Xã Phước Thành

36

Xã Vĩnh Hòa + xã Phước Hòa + phần còn lại của xã Tam Lập

Xã Phước Hòa

Danh sách 36 xã phường mới tỉnh Bình Dương sau khi sáp nhập tỉnh? Bảng giá đất Bình Dương mới nhất 2025?

Danh sách 36 xã phường mới tỉnh Bình Dương sau khi sáp nhập tỉnh? Bảng giá đất Bình Dương mới nhất 2025? (Hình ảnh từ Internet)

Bảng giá đất Bình Dương mới nhất 2025?

Quyết định 63/2024/QĐ-UBND ngày 20/12/2024 quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương (cũ) nay đã sáp nhập và Thành phố Hồ Chí Minh (mới) có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2025.

Bảng giá đất Bình Dương (cũ) 2025 mới nhất theo Quyết định 63/2024/QĐ-UBND như sau:

>>> Xem chi tiết Bảng giá đất Bình Dương 2025 Tải về

Thẩm quyền quyết định bảng giá đất lần đầu từ ngày 01/7/2025 được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

Điều 8. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, bao gồm:
1. Quyết định chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 7 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
2. Quyết định bảng giá đất lần đầu, quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai và khoản 5 Điều 14, khoản 1 Điều 16, điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
3. Chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai.

Như vậy, theo quy định trên thì từ 1/7/2025 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định bảng giá đất lần đầu, quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024 và khoản 5 Điều 14, khoản 1 Điều 16, điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định 71/2024/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất