Chính thức danh sách các xã phường mới ở tỉnh Phú Yên sau khi sáp nhập với tỉnh Đắk Lắk? Bảng giá đất tỉnh Phú Yên mới nhất 2025?

Đặng Trần Trà My 5,381 lượt xem
20:42 | 25/07/2025
Chính thức danh sách các xã phường mới ở tỉnh Phú Yên sau khi sáp nhập với tỉnh Đắk Lắk? Bảng giá đất tỉnh Phú Yên mới nhất 2025 được quy định tại văn bản nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức danh sách các xã phường mới ở tỉnh Phú Yên sau khi sáp nhập với tỉnh Đắk Lắk?
  2. Bảng giá đất tỉnh Phú Yên mới nhất 2025 được quy định tại văn bản nào?
  3. Các trường hợp nào áp dụng bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024?

Chính thức danh sách các xã phường mới ở tỉnh Phú Yên sau khi sáp nhập với tỉnh Đắk Lắk?

>>> Địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Phú Yên sau khi sáp nhập với tỉnh Đắk Lắk?

Theo khoản 15 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định thực hiện sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 18.096,40 km2, quy mô dân số là 3.346.853 người.

Ngoài ra, Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội đã ban hành Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk năm 2025 kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Theo đó, trên cơ sở Đề án số 341/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk (mới) năm 2025 (được sáp nhập bởi tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk

Danh sách các xã phường mới tỉnh Phú Yên (cũ) sau khi sáp nhập với tỉnh Đắk Lắk như sau:

STT

Tên xã/phường mới

Tên xã/phường cũ

Trụ sở mới

1

Phường Tuy Hòa

Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 7, một phần Phường 9; một phần xã Hòa An và một phần xã Hòa Trị (huyện Phú Hòa)

Khối Đảng, đoàn thể: Trụ sở Thành ủy Tuy Hòa hiện nay. Khối Chính quyền: Trụ sở UBND thành phố Tuy Hòa hiện nay.

2

Phường Phú Yên

Phường Phú Đông, Phường Phú Lâm, Phường Phú Thạnh; xã Hòa Thành (TX. Đông Hòa); một phần phường Hòa Hiệp Bắc (TX. Đông Hòa); một phần xã Hòa Bình (huyện Tây Hòa)

Khối Đảng, đoàn thể: Trụ sở UBND phường Phú Thạnh hiện nay. Khối Chính quyền: Trụ sở UBND phường Phú Lâm hiện nay.

3

Phường Bình Kiến

Phường 9 (phần còn lại), xã An Phú, xã Bình Kiến, xã Hòa Kiến

Khối Đảng, đoàn thể: Trụ sở UBND Phường 9 hiện nay. Khối Chính quyền: Trụ sở UBND xã Bình Kiến hiện nay.

4

Phường Xuân Đài

Phường Xuân Đài, Phường Xuân Thành

Trụ sở UBND phường Xuân Đài hiện nay.

5

Phường Sông Cầu

Phường Xuân Yên, Phường Xuân Phú, xã Xuân Phương, xã Xuân Thịnh

Khối Đảng, đoàn thể: Trụ sở Thị ủy Sông Cầu hiện nay. Khối Chính quyền: Trụ sở UBND thị xã Sông Cầu hiện nay.

6

Xã Xuân Thọ

Xã Xuân Thọ 1, Xã Xuân Thọ 2, Xã Xuân Lâm

Trụ sở UBND xã Xuân Thọ 1 hiện nay.

7

Xã Xuân Cảnh

Xã Xuân Cảnh, Xã Xuân Bình

Trụ sở UBND xã Xuân Cảnh hiện nay.

8

Xã Xuân Lộc

Xã Xuân Lộc, Xã Xuân Hải

Trụ sở UBND xã Xuân Lộc hiện nay.

9

Phường Đông Hòa

Phường Hòa Vinh, xã Hòa Tân Đông, Phường Hòa Xuân Tây

Trụ sở Thị ủy và UBND thị xã Đông Hòa hiện nay.

10

Phường Hòa Hiệp

Phường Hòa Hiệp Trung, Phường Hòa Hiệp Nam, Phường Hòa Hiệp Bắc (trừ phần đã chuyển sang phường Phú Yên)

Trụ sở UBND phường Hòa Hiệp Trung và UBND phường Hòa Hiệp Nam hiện nay.

11

Xã Hòa Xuân

Xã Hòa Xuân Đông, Xã Hòa Tâm, Xã Hòa Xuân Nam

Trụ sở UBND xã Hòa Xuân Đông hiện nay.

12

Xã Tuy An Bắc

Thị trấn Chí Thạnh, xã An Dân, xã An Định

Trụ sở Huyện ủy, UBND huyện Tuy An hiện nay.

13

Xã Tuy An Đông

Xã An Ninh Đông, xã An Ninh Tây, xã An Thạch

Trụ sở UBND xã An Ninh Tây hiện nay.

14

Xã Ô Loan

Xã An Hiệp, xã An Hòa Hải, xã An Cư

Trụ sở UBND xã An Hòa Hải hiện nay.

15

Xã Tuy An Nam

Xã An Thọ, xã An Mỹ, xã An Chấn

Trụ sở UBND xã An Mỹ hiện nay.

16

Xã Tuy An Tây

Xã An Nghiệp, xã An Xuân, xã An Lĩnh

Trụ sở UBND xã An Nghiệp hiện nay.

17

Xã Phú Hòa 1

Thị trấn Phú Hòa, xã Hòa Thắng, xã Hòa Định Đông, xã Hòa Định Tây, xã Hòa Hội, xã Hòa An (phần còn lại)

Trụ sở Huyện ủy, UBND huyện Phú Hòa hiện nay.

18

Xã Phú Hòa 2

Xã Hòa Quang Nam, xã Hòa Quang Bắc, xã Hòa Trị (phần còn lại)

Trụ sở UBND xã Hòa Quang Nam hiện nay.

19

Xã Tây Hòa

Thị trấn Phú Thứ, xã Hòa Bình (trừ phần đã chuyển sang phường Phú Yên), xã Hòa Phong, xã Hòa Tân Tây

Trụ sở Huyện ủy, UBND huyện Tây Hòa hiện nay.

20

Xã Hòa Thịnh

Xã Hòa Thịnh, xã Hòa Đồng

Trụ sở UBND xã Hòa Đồng hiện nay.

21

Xã Hòa Mỹ

Xã Hòa Mỹ Đông, xã Hòa Mỹ Tây

Trụ sở UBND xã Hòa Mỹ Đông hiện nay.

22

Xã Sơn Thành

Xã Sơn Thành Đông, xã Sơn Thành Tây, xã Hòa Phú

Trụ sở UBND xã Sơn Thành Đông hiện nay.

23

Xã Sơn Hòa

Thị trấn Củng Sơn, xã Suối Bạc, xã Sơn Hà, xã Sơn Nguyên, xã Sơn Phước

Trụ sở Huyện ủy, UBND huyện Sơn Hòa hiện nay.

24

Xã Vân Hòa

Xã Sơn Long, xã Sơn Xuân, xã Sơn Định

Trụ sở UBND xã Sơn Long hiện nay.

25

Xã Tây Sơn

Xã Sơn Hội, xã Cà Lúi, xã Phước Tân

Trụ sở UBND xã Sơn Hội hiện nay.

26

Xã Suối Trai

Xã Suối Trai, xã Ea Chà Rang, xã Krông Pa

Trụ sở UBND xã Ea Chà Rang hiện nay.

27

Xã Ea Ly

Xã Ea Ly, xã Ea Lâm; thôn Tân An của xã Ea Bar

Trụ sở UBND xã Ea Ly hiện nay.

28

Xã Ea Bá

Xã Ea Bá, xã Ea Bar (trừ thôn Tân An)

Trụ sở UBND xã Ea Bar hiện nay.

29

Xã Đức Bình

Xã Đức Bình Đông, xã Đức Bình Tây, xã Sơn Giang; buôn Dôn Chách của xã Ea Bia

Trụ sở UBND xã Đức Bình Đông hiện nay.

30

Xã Sông Hinh

Thị trấn Hai Riêng, xã Ea Trol, xã Sông Hinh, xã Ea Bia (trừ buôn Đôn Chách)

Trụ sở Huyện ủy, UBND huyện Sông Hinh hiện nay.

31

Xã Xuân Lãnh

Xã Xuân Lãnh, xã Đa Lộc

Trụ sở UBND xã Xuân Lãnh hiện nay.

32

Xã Phú Mỡ

Xã Phú Mỡ, xã Xuân Quang 1

Trụ sở UBND xã Xuân Quang 1 hiện nay.

33

Xã Xuân Phước

Xã Xuân Quang 3, xã Xuân Phước

Trụ sở UBND xã Xuân Phước hiện nay.

34

Xã Đồng Xuân

Thị trấn La Hai, xã Xuân Sơn Nam, xã Xuân Sơn Bắc, xã Xuân Long, xã Xuân Quang 2

Trụ sở Huyện ủy, UBND huyện Đồng Xuân hiện nay.

Chính thức danh sách các xã phường mới ở tỉnh Phú Yên sau khi sáp nhập với tỉnh Đắk Lắk? Bảng giá đất tỉnh Phú Yên mới nhất 2025?

Chính thức danh sách các xã phường mới ở tỉnh Phú Yên sau khi sáp nhập với tỉnh Đắk Lắk? Bảng giá đất tỉnh Phú Yên mới nhất 2025? (Hình ảnh từ Internet)

Bảng giá đất tỉnh Phú Yên mới nhất 2025 được quy định tại văn bản nào?

Ngày 16/05/2025, UBND tỉnh Phú Yên ban hành Quyết định 45/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 53/2019/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024). Quyết định 45/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 28/05/2025.

Theo đó, hiện nay Bảng giá đất Phú Yên được quy định tại các văn bản sau đây:

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh gồm có:

+ Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2020-2024);

+ Nghị quyết 77/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024);

+ Nghị quyết 23/NQ-HĐND ngày 18/10/2023 sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024);

+ Nghị quyết 29/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 thông qua việc sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024).

- Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh:

+ Quyết định 53/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2020-2024)

+ Quyết định 45/2025/QĐ-UBND ngày 16/5/2025 sửa đổi Quyết định 53/2019/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024).

Các trường hợp nào áp dụng bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 áp dụng bảng giá đất trong các trường hợp như sau:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất