Danh sách 36 phường tại Hà Nội cấm xe máy xăng theo lộ trình thực hiện vùng phát thải thấp từ 2030?

Phan Thị Huyền Trân 117 lượt xem
19:20 | 13/12/2025
Danh sách 36 phường tại Hà Nội cấm xe máy xăng theo lộ trình thực hiện vùng phát thải thấp từ 2030? Tiêu chí xác định vùng phát thải thấp tại Hà Nội gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách 36 phường tại Hà Nội cấm xe máy xăng theo lộ trình thực hiện vùng phát thải thấp từ 2030?
  2. Tiêu chí xác định vùng phát thải thấp tại Hà Nội gồm những gì?
  3. Việc đầu tư, xây dựng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ phải bảo đảm những quy định gì?

Danh sách 36 phường tại Hà Nội cấm xe máy xăng theo lộ trình thực hiện vùng phát thải thấp từ 2030?

Ngày 26/11/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết 57/2025/NQ-HĐND quy định thực hiện vùng phát thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm a khoản 2 Điều 28 Luật Thủ đô 2024).

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 57/2025/NQ-HĐND quy định phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch là xe cơ giới chỉ có động cơ sử dụng nhiên liệu bằng xăng hoặc đi-ê-zen.

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị quyết 57/2025/NQ-HĐND có quy định áp dụng biện pháp trong vùng phát thải thấp đối với xe mô tô, xe gắn máy như sau:

- Đối với xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch hoạt động kinh doanh trên nền tảng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải: Cấm lưu thông trong vùng phát thải thấp;

- Đối với xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch, trừ đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị quyết 57/2025/NQ-HĐND: Cấm lưu thông trong vùng phát thải thấp theo khung giờ/thời điểm quy định; Ngoài các khung giờ/thời điểm bị cấm, được lưu thông khi đáp ứng quy chuẩn khí thải theo lộ trình được Chính phủ hoặc Thành phố ban hành;

Căn cứ Điều 11 Nghị quyết 57/2025/NQ-HĐND quy định về lộ trình thực hiện vùng phát thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

Điều 11. Lộ trình thực hiện vùng phát thải thấp
1. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2030:
a) Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027: Thực hiện vùng phát thải thấp thí điểm tại một số khu vực trong Vành đai 1, thuộc các phường được quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết này;
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2029: Thực hiện vùng phát thải thấp tại Vành đai 1 và một số khu vực tại Vành đai 2 trở vào, thuộc các phường, xã được quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết này;
c) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2030: Thực hiện vùng phát thải thấp tại Vành đai 3 trở vào, thuộc các phường, xã được quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị quyết này;
d) Khuyến khích Ủy ban nhân dân cấp xã lập vùng phát thải thấp trên địa bàn quản lý, trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2031: Các khu vực trên địa bàn Thành phố có một trong các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị quyết này phải thực hiện vùng phát thải thấp.

Căn cứ khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 3 Nghị quyết 57/2025/NQ-HĐND quy định như sau:

- Khu vực đường Vành đai 1, gồm 09 phường sau đây: Hai Bà Trưng, Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Ô Chợ Dừa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Ba Đình, Giảng Võ, Ngọc Hà, Tây Hồ.

- Khu vực đường Vành đai 2, gồm 14 phường: 09 phường thuộc khu vực đường vành đai 1 và các phường: Láng, Đống Đa, Kim Liên, Bạch Mai, Vĩnh Tuy.

- Khu vực đường Vành đai 3, gồm 36 phường, xã: 14 phường thuộc khu vực đường Vành đai 2 và các xã, phường: Phú Thượng, Xuân Đỉnh, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Yên Hòa, Thanh Xuân, Khương Đình, Định Công, Phương Liệt, Tương Mai, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Long Biên, Phúc Lợi, Việt Hưng, Bồ Đề, Phù Đổng, Đông Anh, Thư Lâm, Phúc Thịnh, Vĩnh Thanh, Nội Bài.

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2030: Thực hiện vùng phát thải thấp tại Vành đai 3 trở vào, thuộc các phường, xã sau đây: Hai Bà Trưng, Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Ô Chợ Dừa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Ba Đình, Giảng Võ, Ngọc Hà, Tây Hồ, Láng, Đống Đa, Kim Liên, Bạch Mai, Vĩnh Tuy, Phú Thượng, Xuân Đỉnh, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Yên Hòa, Thanh Xuân, Khương Đình, Định Công, Phương Liệt, Tương Mai, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Long Biên, Phúc Lợi, Việt Hưng, Bồ Đề, Phù Đổng, Đông Anh, Thư Lâm, Phúc Thịnh, Vĩnh Thanh, Nội Bài.

Khuyến khích Ủy ban nhân dân cấp xã lập vùng phát thải thấp trên địa bàn quản lý, trừ các phường xã đã nêu trên.

* Lưu ý: Kể từ ngày 01/01/2031: Các khu vực trên địa bàn Thành phố Hà Nội có một trong các tiêu chí xác định vùng phát thải thấp quy định tại Điều 4 Nghị quyết 57/2025/NQ-HĐND phải thực hiện vùng phát thải thấp.

Danh sách 36 phường tại Hà Nội cấm xe máy xăng theo lộ trình thực hiện vùng phát thải thấp từ 2030?

Danh sách 36 phường tại Hà Nội cấm xe máy xăng theo lộ trình thực hiện vùng phát thải thấp từ 2030? (Hình từ Internet)

Tiêu chí xác định vùng phát thải thấp tại Hà Nội gồm những gì?

Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 57/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí xác định vùng phát thải thấp tại Hà Nội như sau:

- Khu vực thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải được xác định tại Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Khu vực thường xuyên xảy ra ùn tắc giao thông từ mức độ D đến F theo TCVN 13592:2022 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế.

- Khu vực có chỉ số chất lượng không khí (AQI) đánh giá trong tối thiểu một (01) năm gần nhất ở dưới mức trung bình theo số liệu các trạm quan trắc chuẩn của Quốc gia và Thành phố.

Việc đầu tư, xây dựng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ phải bảo đảm những quy định gì?

Căn cứ Điều 28 Luật Đường bộ 2024 quy định như sau:

Điều 28. Đầu tư, xây dựng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Đầu tư, xây dựng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ là việc đầu tư, xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, cải tạo công trình đường bộ và các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ.
2. Việc đầu tư, xây dựng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ phải phù hợp với quy định của Luật này, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về xây dựng, pháp luật về ngân sách nhà nước, và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Bộ Giao thông vận tải đầu tư tuyến, đoạn tuyến quốc lộ và các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân các cấp đầu tư các loại đường bộ và các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Việc đầu tư, xây dựng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ phải bảo đảm các quy định sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch;
b) Bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, cấp kỹ thuật của đường bộ, bảo vệ cảnh quan, môi trường và có giải pháp đáp ứng yêu cầu thích ứng với biến đổi khí hậu; có giải pháp thiết kế, xây dựng công trình để phục vụ người khuyết tật, người già và các đối tượng khác tham gia giao thông thuận lợi, an toàn;
c) Công trình đường bộ có thể phân kỳ theo nhu cầu vận tải, khả năng huy động nguồn lực để bảo đảm hiệu quả đầu tư;
d) Trường hợp đầu tư, xây dựng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ liên quan đến đê, hành lang bảo vệ nguồn nước, lòng, bờ, bãi sông, hồ phải bảo đảm phù hợp theo quy định của pháp luật về đê điều và an toàn đê điều; bảo đảm không gây sạt, lở lòng, bờ, bãi sông, hồ, không gây cản trở dòng chảy; hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không làm tăng nguy cơ rủi ro thiên tai và bảo đảm tính ổn định của công trình trước thiên tai, biến đổi khí hậu.
[...]

Theo đó, việc đầu tư, xây dựng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ phải bảo đảm các quy định sau:

- Phù hợp với quy hoạch;

- Bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, cấp kỹ thuật của đường bộ, bảo vệ cảnh quan, môi trường và có giải pháp đáp ứng yêu cầu thích ứng với biến đổi khí hậu; có giải pháp thiết kế, xây dựng công trình để phục vụ người khuyết tật, người già và các đối tượng khác tham gia giao thông thuận lợi, an toàn;

- Công trình đường bộ có thể phân kỳ theo nhu cầu vận tải, khả năng huy động nguồn lực để bảo đảm hiệu quả đầu tư;

- Trường hợp đầu tư, xây dựng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ liên quan đến đê, hành lang bảo vệ nguồn nước, lòng, bờ, bãi sông, hồ phải bảo đảm phù hợp theo quy định của pháp luật về đê điều và an toàn đê điều; bảo đảm không gây sạt, lở lòng, bờ, bãi sông, hồ, không gây cản trở dòng chảy; hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không làm tăng nguy cơ rủi ro thiên tai và bảo đảm tính ổn định của công trình trước thiên tai, biến đổi khí hậu.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất